Wiki

Bài tập tính theo phương trình hóa học

<p>Bài tập tính theo phương trình hóa học là tài liệu vô cùng hữu ích mà Wiki ADS muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 8 tham khảo.

Tài liệu bao gồm các dạng bài tập cơ bản và nâng cao phần tính theo phương trình hóa học. Thông qua tài liệu này giúp các bạn lớp 8 có thêm nhiều tài liệu luyện tập để giải nhanh các bài tập Hóa 8. 

Các bước tiến hành làm bài tập

– Viết phương trình hóa học.

– Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

=> Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

– Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n . M) hoặc thể tích khí ở đktc (V = 22,4 . n)

Dạng 1: Bài toán tính theo phương trình phản ứng hết

Bài 1: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Sau phản ứng thu được V lít khí Hiđro ở đktc.

a. Tìm V

b. Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng

c. Tìm khối lượng của HCl

Bài 2: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được CaO và CO2.

a. Tìm thể tích khí CO2 ở đktc

b. Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng

Bài 3: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO.

a. Tìm m

b. Tìm khối lượng FeCl2

Bài 4: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4.

a. Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b. Tìm m

Bài 5: Cho 32 g Oxi tác dụng vừa đủ với Magie.

a. Tìm khối lượng của Mg trong phản ứng.

b. Tìm khối lượng của Magie oxit tạo thành

Bài 6: Tính thể tích khí Oxi và Hiđro ở đktc để điều chế 900g nước

Bài 7: Đốt cháy 12 tấn Cacbon cần bao nhiêu m3 không khí. Biết rằng khí Oxi chiếm V không khí

Bài 8***: Cây xanh quang hợp theo phương trình:

6nCO2 + 5nH2O ———> (C6H10O5)n + 6nO2 (Phương trình đã được cân bằng) .

Tính khối lượng tinh bột thu được nếu bết lượng nước tiêu thụ là 5 tấn

Bài 9: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO.

a. Tìm m

b. Tìm khối lượng FeCl2

Bài 10: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4.

a. Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b. Tìm m

Bài 11: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.

a. Tìm khối lượng của FeCl3tạo thành

b. Tìm khối lượng của HCl

Bài 12: Cho 24 g oxi tác dụng với H2SO4 có trong dung dịch loãng.

a. Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

b. Tìm khối lượng của H2SO4

c. Tìm khối lượng của CaSO4tạo thành sau phản ứng

Bài 13: Cho 32 g Oxi tác dụng vừa đủ với Magie.

a. Tìm khối lượng của Mg trong phản ứng.

b. Tìm khối lượng của Magie oxit tạo thành

Bài 14: Để điều chế 55,5 g CaCl2 người ta cho Ca tác dụng với HCl

a. Tìm khối lượng của Ca và HCl trong phản ứng

b. Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

Dạng 2: Bài toán chất còn dư, chất hết

Bài 1: Cho 32,8 g Na3PO4 tác dụng với 51 g AgNO3. Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

Bài 2: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS? Tính khối lượng chất còn dư.

Bài 3: Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa 39,2 g H2SO4. Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng hóa học trên (không tính khối lượng nước)

Bài 4: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

Bài 5: Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản ứng là CO2. Tìm khối lượng chaatss còn dư và thể tích khí CO2 thu được

Bài 6: Cho 20,8 g BaCl2 tác dụng với dung dịch chứa 9,8 g H2SO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 7: Cho 20 g CuO tác dụng với dung dịch chứa 18,25 g HCl. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 8: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.

a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư

b. Tính V và khối lượng sắt còn dư

Bài 9: Cho 24,8 g Na2O tác dụng với dung dịch chứa 50,4 g HNO3. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 10: Cho 20 g MgO tác dụng với 19,6 g H3PO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 11: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc

a. Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết

b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2tạo thành sau phản ứng

Bài 12: Cho 10, 8 lít khí Cl ở đktc tác dụng với m (g) Cu. Sau phản ứng thu được 63,9 g chất rắn.

a. Chất nào phản ứng hết? Chất nào còn dư?

b. Tính m và phần trăm khối lượng các chất sau phản ứng

Bài 13: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí

a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư

b. Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng

Bài 14: Cho 22,2 g CaCl2 tác dụng với 31,8 g Na2CO3. Tính khối lượng các chất sau khi phản ứng.

Bài 15: Cho 5,4 g nhôm tác dụng hết với HCl. Hỗn hợp thu được say phản ứng hòa tan được tiếp với m’ g Mg và thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc. Tìm m và m’

Bài 16: Cho 8 g NaOH tác dụng với m (g) H2SO4. Sau phản ứng lượng axit còn dư tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt.

a. Tính m

b. Tính thể tích khí Hiđro sinh ra ở đktc

Bài 17: Cho 32 g Cu tác dụng với V lít khí Oxi. Sau phản ứng thì oxi còn dư. Lượng oxi còn dư này tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt. Tính V

Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn 16 g canxi. Cho chất rắn sau phản ứng tác dụng với 18,25 g axit HCl. Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng.

Bài 19: Cho 22,4 g sắt tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl. Chất rắn sau phản ứng tác dụng tiếp với 255 g AgNO3. Tính V và khối lượng các chất thu được

Bài 20: Cho m (g) CaCO3 tác dụng với dung dịch chứa 36,5 g axit HCl. Lượng axit dư phản ứng vừa đủ với 10 g MgO. Tính m

Bài 21: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS? Tính khối lượng chất còn dư.

Bài 22: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

Bài 23: Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản ứng là CO2. Tìm khối lượng chaatss còn dư và thể tích khí CO2 thu được

Bài 24: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.

a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư

b. Tính V và khối lượng sắt còn dư

Bài 25: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc

a, Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết

b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2 tạo thành sau phản ứng

Bài 26: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí

a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư

b.Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng

Bài 27: Cho 32 g Cu tác dụng với V lít khí Oxi. Sau phản ứng thì oxi còn dư. Lượng oxi còn dư này tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt. Tính V

Bài tập tính theo phương trình hóa học là tài liệu vô cùng hữu ích mà Wiki ADS muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 8 tham khảo.

Tài liệu bao gồm các dạng bài tập cơ bản và nâng cao phần tính theo phương trình hóa học. Thông qua tài liệu này giúp các bạn lớp 8 có thêm nhiều tài liệu luyện tập để giải nhanh các bài tập Hóa 8. 

Các bước tiến hành làm bài tập

– Viết phương trình hóa học.

– Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

=> Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

– Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n . M) hoặc thể tích khí ở đktc (V = 22,4 . n)

Dạng 1: Bài toán tính theo phương trình phản ứng hết

Bài 1: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Sau phản ứng thu được V lít khí Hiđro ở đktc.

a. Tìm V

b. Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng

c. Tìm khối lượng của HCl

Bài 2: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được CaO và CO2.

a. Tìm thể tích khí CO2 ở đktc

b. Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng

Bài 3: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO.

a. Tìm m

b. Tìm khối lượng FeCl2

Bài 4: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4.

a. Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b. Tìm m

Bài 5: Cho 32 g Oxi tác dụng vừa đủ với Magie.

a. Tìm khối lượng của Mg trong phản ứng.

b. Tìm khối lượng của Magie oxit tạo thành

Bài 6: Tính thể tích khí Oxi và Hiđro ở đktc để điều chế 900g nước

Bài 7: Đốt cháy 12 tấn Cacbon cần bao nhiêu m3 không khí. Biết rằng khí Oxi chiếm V không khí

Bài 8***: Cây xanh quang hợp theo phương trình:

6nCO2 + 5nH2O ———> (C6H10O5)n + 6nO2 (Phương trình đã được cân bằng) .

Tính khối lượng tinh bột thu được nếu bết lượng nước tiêu thụ là 5 tấn

Bài 9: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl. Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO.

a. Tìm m

b. Tìm khối lượng FeCl2

Bài 10: Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4.

a. Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b. Tìm m

Bài 11: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.

a. Tìm khối lượng của FeCl3tạo thành

b. Tìm khối lượng của HCl

Bài 12: Cho 24 g oxi tác dụng với H2SO4 có trong dung dịch loãng.

a. Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

b. Tìm khối lượng của H2SO4

c. Tìm khối lượng của CaSO4tạo thành sau phản ứng

Bài 13: Cho 32 g Oxi tác dụng vừa đủ với Magie.

a. Tìm khối lượng của Mg trong phản ứng.

b. Tìm khối lượng của Magie oxit tạo thành

Bài 14: Để điều chế 55,5 g CaCl2 người ta cho Ca tác dụng với HCl

a. Tìm khối lượng của Ca và HCl trong phản ứng

b. Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

Dạng 2: Bài toán chất còn dư, chất hết

Bài 1: Cho 32,8 g Na3PO4 tác dụng với 51 g AgNO3. Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

Bài 2: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS? Tính khối lượng chất còn dư.

Bài 3: Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa 39,2 g H2SO4. Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng hóa học trên (không tính khối lượng nước)

Bài 4: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

Bài 5: Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản ứng là CO2. Tìm khối lượng chaatss còn dư và thể tích khí CO2 thu được

Bài 6: Cho 20,8 g BaCl2 tác dụng với dung dịch chứa 9,8 g H2SO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 7: Cho 20 g CuO tác dụng với dung dịch chứa 18,25 g HCl. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 8: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.

a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư

b. Tính V và khối lượng sắt còn dư

Bài 9: Cho 24,8 g Na2O tác dụng với dung dịch chứa 50,4 g HNO3. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 10: Cho 20 g MgO tác dụng với 19,6 g H3PO4. Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng.

Bài 11: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc

a. Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết

b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2tạo thành sau phản ứng

Bài 12: Cho 10, 8 lít khí Cl ở đktc tác dụng với m (g) Cu. Sau phản ứng thu được 63,9 g chất rắn.

a. Chất nào phản ứng hết? Chất nào còn dư?

b. Tính m và phần trăm khối lượng các chất sau phản ứng

Bài 13: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí

a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư

b. Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng

Bài 14: Cho 22,2 g CaCl2 tác dụng với 31,8 g Na2CO3. Tính khối lượng các chất sau khi phản ứng.

Bài 15: Cho 5,4 g nhôm tác dụng hết với HCl. Hỗn hợp thu được say phản ứng hòa tan được tiếp với m’ g Mg và thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc. Tìm m và m’

Bài 16: Cho 8 g NaOH tác dụng với m (g) H2SO4. Sau phản ứng lượng axit còn dư tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt.

a. Tính m

b. Tính thể tích khí Hiđro sinh ra ở đktc

Bài 17: Cho 32 g Cu tác dụng với V lít khí Oxi. Sau phản ứng thì oxi còn dư. Lượng oxi còn dư này tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt. Tính V

Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn 16 g canxi. Cho chất rắn sau phản ứng tác dụng với 18,25 g axit HCl. Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng.

Bài 19: Cho 22,4 g sắt tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl. Chất rắn sau phản ứng tác dụng tiếp với 255 g AgNO3. Tính V và khối lượng các chất thu được

Bài 20: Cho m (g) CaCO3 tác dụng với dung dịch chứa 36,5 g axit HCl. Lượng axit dư phản ứng vừa đủ với 10 g MgO. Tính m

Bài 21: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe. Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS? Tính khối lượng chất còn dư.

Bài 22: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2. Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

Bài 23: Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản ứng là CO2. Tìm khối lượng chaatss còn dư và thể tích khí CO2 thu được

Bài 24: Cho V lít khí Oxi ở đktc tác dụng với 16,8 g sắt. Sau phản ứng thu được 16 g sắt (III) oxit.

a. Chứng minh rằng: Oxi phản ứng hết, sắt còn dư

b. Tính V và khối lượng sắt còn dư

Bài 25: Cho 4,8 g Magie tác dụng với HCl thì thu được 2,24 lít khí Hiđro ở đktc

a, Chứng minh rằng Mg dư còn HCl hết

b. Tìm khối lượng của Mg dư và MgCl2 tạo thành sau phản ứng

Bài 26: Đốt cháy 16 g lưu huỳnh thì thu được 8,96 lít khí

a. Chứng minh rằng: Lưu huỳnh dư

b.Tính thể tích oxi tham gia vào phản ứng

Bài 27: Cho 32 g Cu tác dụng với V lít khí Oxi. Sau phản ứng thì oxi còn dư. Lượng oxi còn dư này tác dụng vừa đủ với 11,2 g sắt. Tính V

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page