Wiki

Borussia Mönchengladbach

Borussia Mönchengladbach
Borussia Mönchengladbach
Tên đầy đủ Borussia VfL 1900
Mönchengladbach e.V.
Biệt danh Die Fohlen (Những chú lừa)
Die Borussen (Người Phổ)
Thành lập 1 tháng 8 năm 1900; 120 năm trước (1900-08-01)
Sân Borussia-Park
Sức chứa 54,057
President Rolf Königs
Head coach Marco Rose
Giải đấu Bundesliga
2019–20 4th
Trang web Trang web của câu lạc bộ
Borussia Mönchengladbach Mùa giải hiện nay

Borussia VfL 1900 Mönchengladbach e.V. (phát âm tiếng Việt: Mon-chen-gờ-lát-bách), hay gọi ngắn gọn là Gladbach, M’gladbach hoặc Borussia là một đội bóng Đức có trụ sở ở Mönchengladbach, North Rhine-Westphalia. Đội bóng chơi ở giải Bundesliga và một trong những đội bóng thành công nhất và được ủng hộ nhiều nhất tại Đức.
Tháng 6 năm 2018, Gladbach có khoảng 75,000 thành viên chính thức và là câu lạc bộ thể thao lớn thứ 6 ở Đức.

Related Articles

Đối thủ truyền kiếp của đội bóng là 1. FC Köln được gọi là Rheinland Derby (Derby sông Rhein). Ngoài ra còn có Borussia Dortmund, là Borussen derby (Derby nước Phổ).

Thời kì hoàng kim của đội bóng là thập niên 70 với 5 chức vô địch Bundesliga, vô địch 2 lần cúp C2 châu Âu và về nhì tại cúp C1 mùa giải 1976/77 với nhiều ngôi sao như Quả bóng vàng châu Âu Allan Simonsen cùng các thành viên tuyển Tây Đức gồm Günter Netzer, Berti Vogt, Jupp Heynckes, Herbert Wimmer, Uli Stielike, Rainer Bonhof và Wolfgang Kleff.
Đội bóng cũng từng là 1 thế lực từng làm mưa làm gió tại đấu trường Châu Âu trong cuối thập niên 60 đến đầu năm 90.

Nickname chính thức của đội bóng là Die Fohlen [diː ˈfoːlən] (“Những chú lừa”) dựa vào đội hình của Gladbach những năm 70 với đội hình trẻ chơi lì lợm và hung hăng.

Linh vật của đội bóng là chú lừa Jünter.

“Borussia” là cách đọc theo tiếng La-Tin của Phổ, một cái tên gắn liền với nhiều đội bóng Đức đóng ở Prussia trước kia.

Năm 2004, Borussia Mönchengladbach đã xây dựng sân vận động Borussia-Park với sức chứa 54,057 chỗ ngồi thay thế cho sân Bökelbergstadion được sử dụng từ năm 1919.

Màu truyền thống của đội bóng là trắng-đen-xanh lá.

Vào tháng 10 năm 2016, Gladbach cũng đã từng sử dụng biệt danh A German Team sau khi một quán rượu Scotland không đánh vần tên đầy đủ của câu lạc bộ trên một bảng quảng cáo tại một trận đấu của UEFA Champions League với Celtic F.C. tại Glasgow.

Lịch sử


Thời kì đầu

Borussia Mönchengladbach thời kì mới thành lập lấy tên là FC Borussia trong những năm 1900 tại quận Eicken, Mönchengladbach.

Tháng 3 năm 1914, câu lạc bộ bán sân De Kull, và xây dựng sân vân động mới là Bökelbergstadion (Boekelberg). Trong thời kỳ Chiến tranh thế giới Lần 1, đội bóng vẫn sử dụng song song 2 sân nhưng đến năm 1917 thì chuyển hẳn sang sân Boekelberg. Năm 1919, FC Borussia hợp nhất với 1 Câu lạc bộ bóng đá địa phương khác, Turnverein Germania 1889, trở thành 1899 VfTuR M.Gladbach. Câu lạc bộ dành danh hiệu đầu tiên vào năm 1920, sau khi đánh bại Kölner BC 3–1 tại trận chung kết để đăng quang giải đấu Westdeutsche Meisterschaft.

Tuy nhiên liên minh này lại tan rã chỉ sau 2 năm; cậu lạc bộ sau đó đổi tên thành Borussia VfL 1900 e.V. M.Gladbach.

1933–1945: Dưới thời Đức Quốc Xã

Trong thời kì Nazi Party đang lớn mạnh và cực thịnh vào năm 1933, hệ thống các giải đấu bóng đá tại Mönchengladbach được hoàn thiện bắt đầu với 16 đội bóng – Gladbach là 1 trong những đội bóng đầu tiên của Gauliga Niederrhein, và sau đó là Bezirksklassen (các giải đấu cấp bang). Dưới thời Đức Quốc Xã, Mönchengladbach đã có 1 cầu thủ đầu tiên được lên tuyển; Heinz Ditgens chơi trong trận thắng 9–0 của Đức trước Luxembourg tại Thế vận hội Mùa Hè 1936 Olympic Games. Trong thời gian thế chiến thế giới thứ II nổ ra,các giải đấu tạm ngưng trệ, cho đến khi trở lại bình thường vào mùa giải 1944–45.

Thời kì hậu chiến trước năm 1959

Borussia Mönchengladbach Lịch sử biểu đồ phát triển của Borussia Mönchengladbach trước Thế chiến II

Cuối cùng, Mönchengladbach trở lại vào 6/1946, và thăng hạng lên Landesliga Niederrhein (hạng Nhất quốc gia khu vực bang North Rhine-Westphalia) vào năm 1949 và Oberliga West (Giải đấu cấp cao nhất của bang North Rhine-Westphalia từ năm 1947, sau này sáp nhập với các giải vô địch bang khác ở Tây Đức thành lập ra Bundesliga năm 1963), năm 1950. Sau nhiều năm lên rồi xuống hạng, Borussia có danh hiệu Oberliga đầu tiên vào mùa giải 1958–59.

Bundesliga

Borussia Mönchengladbach HLV Hennes Weisweiler

Seasons 1959–60 – 1964–65
Season Position Goals For Goals Against Points Average Attendance
Oberliga West 1959–60 14 27 33 38 16,134
Oberliga West 1960–61 6 31 29 58 22,400
Oberliga West 1961–62 13 21 39 42 13,543
Oberliga West 1962–63]] 11 24 36 44 11,200
Regionalliga West 1963–64 8 41 35 71 12,000
Regionalliga West 1964–65 1 52 16 92 22,334
gold: promotion to the Bundesliga as Champions

8/1960, Borussia Mönchengladbach đánh bại kình địch 1. FC Köln tại West German Cup. Vài tuần sau, câu lạc bộ tiếp tục vô địch DFB-Pokal, với chiến thắng trước Karlsruher SC 3–2 trong trận chung kết. Những năm tiếp theo, câu lạc bộ đổi tên thành Borussia VfL Mönchengladbach sau khi thành phố München-Gladbach đổi tên thành Mönchengladbach. Tuy nhiên, phải chờ đến 1 thập kỉ tiếp theo đội bóng mới có danh hiệu. Borussia là mội trong những đội bóng sáng lập ra Bundesliga khi giải đấu này thành lập vào năm 1963 tuy nhiên đội bóng khi đó chưa có đủ tiềm lực để trụ lại giải đấu, và sau đó họ tiếp tục phải xuống chơi ở giải hạng Nhất Tây Đức, the Regionalliga West.

Mönchengladbach trở lại Bundesliga vào mùa giải 1965–66, dưới thời Huấn luyện viên Hennes Weisweiler, Borussia dần lớn mạnh và trở thành đối trọng số 1 của Bayern Munich tại giải đấu. Hai đội bóng tham gia vào một cuộc cạnh tranh khốc liệt khi họ thay phiên nhau thống trị Bundesliga trong suốt những năm 1970s. Bayern giai đoạn này cũng đang trong thời kì hoàng kim của mình với HLV Udo Lattek và dàn sao như Franz Beckenbauer, Gerd Müller, Sepp Maier, Uli Hoeneß, Paul Breitner, Hans-Georg Schwarzenbeck và Franz Roth. Bayern là kẻ nổ phát súng đầu tiên với chức vô địch Bundesliga mùa giải 1969. Mönchengladbach sau đó cũng vô địch 2 mùa liên tiếp là 1969/1970 và 1970/1971 sau đó, trở thành đội bóng Bundesliga đầu tiên bảo vệ thành công chức vô địch.

Thập niên 1970s: Thời kì hoàng kim

Borussia Mönchengladbach Hennes Weisweiler và đội hình thế kỷ của Borussia

Borussia Mönchengladbach

Kleff
Hannes
Andersson
Vogt
Bonhof
Bruns
Netzer
Effenberg
Wimmer
Simonsen
Heynckes
Đội hình thế kỉ của Borussia

Đội hình thế kỷ của Gladbach do ban tổ chức Bundesliga bầu chọn

Borussia Mönchengladbach Rainer Bonhof (trái) cùng tuyển Tây Đức tại 1974 FIFA World Cup

.

Borussia Mönchengladbach Günter Netzer

.

Borussia Mönchengladbach Jupp Heynckes

.

Mùa giải Đội vô địch Bundesliga
63–64 1. FC Köln
64–65 Werder Bremen
65–66 1860 Munich
66–67 Eintracht Braunschweig
67–68 1. FC Nürnberg
68–69 Bayern Munich
69–70 Borussia Mönchengladbach
70–71 Borussia Mönchengladbach
71–72 Bayern Munich
72–73 Bayern Munich
73–74 Bayern Munich
74–75 Borussia Mönchengladbach
75–76 Borussia Mönchengladbach
76–77 Borussia Mönchengladbach
77–78 1. FC Köln
78–79 Hamburger SV
79–80 Bayern Munich
Mùa giải 1969–70 – 1979–80
Season Position Goals For Goals Against Points Average Attendance
1969–70 First 71 29 51 25,645
1970–71 First 77 35 50 21,706
1971–72 Third 82 40 43 16,294
1972–73 Fifth 82 61 39 14,912
1973–74 Second 93 52 48 22,265
1974–75 First 86 40 50 22,150
1975–76 First 66 37 45 23,647
1976–77 First 58 34 44 25,135
1977–78 Second 86 44 48 26,059
1978–79 Tenth 50 53 32 20,129
1979–80 Seventh 61 60 36 17,655
màu xanh: vô địch Bundesliga

Bayern Munich trở thành CLB Đức đầu tiên vô địch 3 mùa giải liên tiếp, trong khi Borussia về nhì với chỉ ít hơn 1 điểm so với Bayern mùa giải 1974. Die Fohlen cũng một lần nữa dành chiến thắng 2–1 trước kình địch 1. FC Köln vào mùa giải 1973 để lần thứ 2 đăng quang DFB-Pokal. Dưới sự chỉ đạo của Hennes Weisweiler, đội hình trẻ trung của Gladbach trở nên nổi tiếng trên toàn nước Đức bởi lối chơi tấn công huỷ diệt và cạnh tranh sòng phẳng với Bayern Munich.
Gladbach là đội bóng Đức đầu tiên dành 3 chức vô địch quốc gia liên tiếp từ mùa giải 1975 tới 1977.
Thậm chí, Mönchengladbach lọt vào tới trận chung kết Cúp C1 Châu Âu vào năm 1977 và thua Liverpool, cùng lúc đó đội bóng cũng đã dành 2 danh hiệu UEFA Cup vào mùa giải 1975 và 1979 và về nhì tại UEFA Cup 1973 và 1980. Gladbach có tổng cộng 8 danh hiệu trong thập niên 70’s, là thời gian thành công nhất của CLB.

1980 về sau

Borussia Mönchengladbach Borussia Mönchengladbach against Borussia Dortmund in April 2012

Mönchengladbach’s kết thúc kỉ nguyên vàng vào những năm 1980s khi CLB bán đi những ngôi sao do tình hình tài chính khó khăn, những huấn luyện viên tài năng Hennes Weisweiler và Udo Lattek đều đã ra đi, cùng với sự trỗi dậy mạnh mẽ của Hamburger SV, đã không còn là đối trọng lớn nhất của Bayern Munich. Đội bóng thường xuyên kết thúc mùa giải ở vị trí nửa trên BXH, và mùa giải 1984 cũng khỏi sắc hơn, Die Fohlen kết thúc mùa giải trong top 4. Nhiều hơn 1 điểm so với Bayern, khi đó xếp thứ 4, cùng điểm với đội á quân Hamburger SV và đội vô địch VfB Stuttgart, chỉ khác hiệu số bàn thắng. Cũng trong mùa giải đó, Mönchengladbach đã thua trong trận chung kết DFB-Pokal trước Bayern Munich trong loạt đá penalty, Lothar Matthäus và Norbert Ringels là những người thực hiện không thành công panlty sau khi 2 đội kết thúc 90′ với tỉ số 1–1. Matthäus sau đó đã gia nhập Bayern Munich với giá chuyển nhượng 2.25 triệu DM, và các fan của Gladbach khi đó đã coi ông là Judas và cũng cho rằng vì nguyên nhân này mà đá hỏng penalty.

Trong những năm 1990s, Gladbach thường xuyên ngụp lặn ở nửa dưới bảng xếp hạng. Cuối cùng, mùa giải 1999, Gladbach lần đầu xuống chơi tại 2. Bundesliga, dành 2 mùa giải rồi trở lại Bundesliga năm 2001.

Và mùa giải 2006–07, Borussia Mönchengladbach một lần nữa xuống hạng sau khi thất bại trong cuộc cạnh tranh giành vé vớt với đối thủ trực tiếp Arminia Bielefeld. Đội bóng trở lại Bundesliga vào mùa giải sau đó.

Borussia Mönchengladbach HLV Lucien Favre

Năm 2011, Lucien Favre, đã đến tiếp quản Borussia Mönchengladbach và đội bóng thường xuyên kết thúc mùa giải ở top 6 Bundesliga. Khi Favre đến, đội bóng đang phải vật lộn với cuộc chiến trụ hạng. Sang mùa giải tiếp theo, 2011–12, Gladbach đã lọt vào top 4 Bundesliga. Đội bóng đã dừng chân tại vòng sơ loại 2012–13 UEFA Champions League sau khi thua Dynamo Kyiv cả hai lượt trận.

2 Mùa giải 2013–14 Bundesliga và 2014–15 Bundesliga, Gladbach kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 3, và vào thằng vòng bảng UEFA Champions League.. Tại mùa giải 2014/15 Gladbach cùng bảng với Juventus, Manchester City và Sevilla, có 5 điểm, sau khi hòa Juventus cả hai lượt trận và thắng Sevilla 4–2 trên sân nhà, đội bóng phải xuống chơi tại UEFA Europe Leagues và kết thúc hành trình ở vòng 1/8.

Mùa giải 2016–17, Borussia tham dự Champions League 2016-17, giành được 2 chiến thắng trước Celtic và xuống chơi tại Europa Leagues.

UEFA club rankings


Tính đến 10 Apr 2018
Rank Team
46 Borussia Mönchengladbach Celtic 31.000
47 Borussia Mönchengladbach Sporting Braga 30.500
48 Borussia Mönchengladbach PAOK Thessaloniki 29.500
Borussia Mönchengladbach Club Brugge
Borussia Mönchengladbach Galatasaray
51 Borussia Mönchengladbach Borussia Mönchengladbach 29.000
52 Borussia Mönchengladbach Milan 28.000
53 Borussia Mönchengladbach Steaua București 27.500
54 Borussia Mönchengladbach APOEL Nicosia 27.000
Borussia Mönchengladbach AA Gent
Borussia Mönchengladbach Racing Genk

Các huấn luyện viên trong lịch sử


Borussia Mönchengladbach HLV hiện tại Marco Rose

Borussia Mönchengladbach coaching history from 1946 to present
  • Borussia Mönchengladbach Hans Krätschmer (1946–49)
  • Borussia Mönchengladbach Werner Sottong (1949–50)
  • Borussia Mönchengladbach Heinz Ditgens & Paul Pohl (1950–51)
  • Borussia Mönchengladbach Fritz Pliska (1951–53)
  • Borussia Mönchengladbach Fritz Silken (1953–55)
  • Borussia Mönchengladbach Klaus Dondorf (1955–57)
  • Borussia Mönchengladbach Fritz Pliska (1957–60)
  • Borussia Mönchengladbach Bernd Oles (1960–62)
  • Borussia Mönchengladbach Fritz Langner (1/7/1962 – 25/4/1964)
  • Borussia Mönchengladbach Hennes Weisweiler (1/7/1964 – 30/6/1975)
  • Borussia Mönchengladbach Udo Lattek (1/7/1975 – 30/6/1979)
  • Borussia Mönchengladbach Jupp Heynckes (1/7/1979 – 30/6/1987)
  • Borussia Mönchengladbach Wolf Werner (1/7/1987 – 21/11/1989)
  • Borussia Mönchengladbach Gerd vom Bruch (22/11/1989 – 25/12/1991)
  • Borussia Mönchengladbach Bernd Krauss (tạm quyền) (25/9/1991 – 7/10/1991)
  • Borussia Mönchengladbach Jürgen Gelsdorf (3/10/1991 – 5/11/1992)
  • Borussia Mönchengladbach Bernd Krauss (6/11/1991 – 7/12/1996)
  • Borussia Mönchengladbach Hannes Bongartz (19/12/1996 – 29/11/1997)
  • Borussia Mönchengladbach Norbert Meier (1/12/1997 – 31/3/1998)
  • Borussia Mönchengladbach Friedel Rausch (1/4/1998 – 10/11/1998)
  • Borussia Mönchengladbach Rainer Bonhof (10/11/1998 – 31/8/1999)
  • Borussia Mönchengladbach Manfred Stefes (tạm quyền) (1999–00)
  • Borussia Mönchengladbach Hans Meyer (7/9/1999 – 1/3/2003)
  • Borussia Mönchengladbach Ewald Lienen (2/3/2003 – 21/9/2003)
  • Borussia Mönchengladbach Holger Fach (21/9/2003 – 27/10/2004)
  • Borussia Mönchengladbach Horst Köppel (interim) (27/10/2004 – 1/11/2004)
  • Borussia Mönchengladbach Dick Advocaat (2/11/2004 – 18/4/2005)
  • Borussia Mönchengladbach Horst Köppel (18/4/2005 – 14/5/2006)
  • Borussia Mönchengladbach Jörn Andersen (tạm quyền) (14/5/2006 – 30/6/2006)
  • Borussia Mönchengladbach Jupp Heynckes (1/7/2006 – 2/2/2007)
  • Borussia Mönchengladbach Jos Luhukay (31/1/2007 – 5/10/2008)
  • Borussia Mönchengladbach Christian Ziege (tạm quyền) (5/10/2008 – 18/10/2008)
  • Borussia Mönchengladbach Hans Meyer (18/10/2008 – 28/10/2009)
  • Borussia Mönchengladbach Michael Frontzeck (1/7/2009 – 13/2/2011)
  • Borussia Mönchengladbach Lucien Favre (14/2/2011 – 20/9/2015)
  • Borussia Mönchengladbach André Schubert (21/9/2015 – 21/12/2016)
  • Borussia Mönchengladbach Dieter Hecking (4/1/2017–6/2019)
  • Borussia Mönchengladbach Marco Rose (6/2019–)

Cầu thủ


Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 8 tháng 1 năm 2020

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Borussia Mönchengladbach Yann Sommer (đội phó)
3 HV Borussia Mönchengladbach Michael Lang
4 HV Borussia Mönchengladbach Mamadou Doucouré
6 TV Borussia Mönchengladbach Christoph Kramer
7 TV Borussia Mönchengladbach Patrick Herrmann
8 TV Borussia Mönchengladbach Denis Zakaria
10 Borussia Mönchengladbach Marcus Thuram
11 TV Borussia Mönchengladbach Hannes Wolf (mượn từ RB Leipzig)
13 Borussia Mönchengladbach Lars Stindl (đội trưởng)
14 Borussia Mönchengladbach Alassane Pléa
15 HV Borussia Mönchengladbach Louis Beyer
16 TV Borussia Mönchengladbach Ibrahima Traoré
17 HV Borussia Mönchengladbach Oscar Wendt
18 HV Borussia Mönchengladbach Stefan Lainer
19 TV Borussia Mönchengladbach Valentino Lazaro (mượn từ Inter Milan)
20 Borussia Mönchengladbach Julio Villalba
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TM Borussia Mönchengladbach Tobias Sippel
22 TV Borussia Mönchengladbach László Bénes
23 TV Borussia Mönchengladbach Jonas Hofmann
24 HV Borussia Mönchengladbach Tony Jantschke
25 HV Borussia Mönchengladbach Ramy Bensebaini
26 Borussia Mönchengladbach Torben Müsel
27 TV Borussia Mönchengladbach Famana Quizera
28 HV Borussia Mönchengladbach Matthias Ginter
30 HV Borussia Mönchengladbach Nico Elvedi
31 TM Borussia Mönchengladbach Max Grün
32 TV Borussia Mönchengladbach Florian Neuhaus
33 HV Borussia Mönchengladbach Kaan Kurt
36 Borussia Mönchengladbach Breel Embolo
40 HV Borussia Mönchengladbach Andreas Poulsen
41 TM Borussia Mönchengladbach Jan Olschowsky
43 TV Borussia Mönchengladbach Rocco Reitz

Retired numbers

  • 12 – the 12th man, dedicated to fans

Loans

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Đội ngũ huấn luyện

Vai diễn Nation Name
Head coach Borussia Mönchengladbach Áo Marco Rose
Assistant coach Borussia Mönchengladbach Đức Dirk Bremser
Assistant coach Borussia Mönchengladbach Đức Frank Geideck
Goalkeeping coach Borussia Mönchengladbach Đức Uwe Kamps
Team doctor Borussia Mönchengladbach Đức Dr. Heribert Ditzel
Team doctor and orthopedic surgeon Borussia Mönchengladbach Đức Dr. Stefan Hertl
Team doctor and orthopedic surgeon Borussia Mönchengladbach Đức Dr. Stefan Porten
Athletic trainer Borussia Mönchengladbach Đức Alexander Mouhcine
Physiotherapist Borussia Mönchengladbach Đức Andreas Bluhm
Physiotherapist Borussia Mönchengladbach Đức Dirk Müller
Physiotherapist Borussia Mönchengladbach Ba Lan Adam Szordykowski

Thống kê cá nhân


Tính riêng Bundesliga

Top ra sân

# Name Matches
Borussia Mönchengladbach Berti Vogts 419
Borussia Mönchengladbach Uwe Kamps 390
Borussia Mönchengladbach Herbert Wimmer 366
Borussia Mönchengladbach Christian Hochstätter 339
Borussia Mönchengladbach Hans-Günter Bruns 331
Borussia Mönchengladbach Wolfgang Kleff 321
Borussia Mönchengladbach Hans-Jörg Criens 290
Borussia Mönchengladbach Jupp Heynckes 283
Borussia Mönchengladbach Michael Klinkert 274
10° Borussia Mönchengladbach Martin Schneider 266

Top ghi bàn

# Name Goals
Borussia Mönchengladbach Jupp Heynckes 195
Borussia Mönchengladbach Herbert Laumen 97
Borussia Mönchengladbach Hans-Jörg Criens 92
Borussia Mönchengladbach Günter Netzer 82
Borussia Mönchengladbach Uwe Rahn 81
Borussia Mönchengladbach Allan Simonsen 76
Borussia Mönchengladbach Frank Mill 71
Borussia Mönchengladbach Hans-Günter Bruns 61
Borussia Mönchengladbach Martin Dahlin 60
10° Borussia Mönchengladbach Wilfried Hannes 58

Danh hiệu


5 chức vô địch Bundesliga từ năm 1963 tới nay của Borussia Mönchengladbach giúp đội bóng có 2 ngôi sao vàng.

Quốc nội

Bundesliga:

  • Vô địch (5): 1969–70, 1970–71, 1974–75, 1975–76, 1976–77

Cúp quốc gia Đức:

  • Vô địch (3): 1959–60, 1972–73, 1994–95

Siêu cúp Đức:

  • Vô địch (1): 1977 (Không chính thức)

2. Bundesliga:

  • Vô địch (1): 2007–08

Châu âu

  • Borussia Mönchengladbach Cúp C1:
  • Á quân (1): 1976-77
  • Borussia Mönchengladbach UEFA Cup: 2
  • Vô địch (2): 1975, 1979

Quốc tế

Intercontinental Cup:

  • Về nhì (1): 1977

Các danh hiệu khác

Kirin Cup:

  • Vô địch (1): 1978 (Shared with SE Palmeiras)

Joan Gamper Trophy:

  • Vô địch (1): 1972

Orange Trophy:

  • Vô địch (1): 1977

Trẻ

Giải bóng đá U-17 Đức:

  • Vô địch (1): 1981

Giải bóng đá vô địch U-17 Đức phía Tây

  • Vô địch (1): 2009

Danh hiệu cá nhân


Các cầu thủ của câu lạc bộ đã từng đoạt các danh hiệu sau:

Cầu thủ của năm – châu Âu

  • 1977 Allan Simonsen
  • 1986 Igor Belanov

Cầu thủ của năm – Đức

  • 1971 Berti Vogts
  • 1972 Günter Netzer
  • 1973 Günter Netzer
  • 1979 Berti Vogts
  • 1987 Uwe Rahn
  • 1990 Lothar Matthäus
  • 1999 Lothar Matthäus

Cầu thủ của năm – Úc

  • 1996 Damian Mori

Cầu thủ của năm – Úc

  • 1986 Anton Polster
  • 1997 Anton Polster

Cầu thủ của năm – Bỉ

  • 2001 Wesley Sonck

Cầu thủ của năm – Đan Mạch

  • 1994 Thomas Helveg

Cầu thủ của năm – Thụy Điển

  • 1993 Martin Dahlin
  • 1995 Patrik Andersson
  • 2001 Patrik Andersson

Cầu thủ của năm – Mĩ

  • 1997 Kasey Keller
  • 1999 Kasey Keller
  • 2005 Kasey Keller

Vua phá lưới Bundesliga

  • 1974 – 30 bàn – Jupp Heynckes (cùng với Gerd Müller (FC Bayern München))
  • 1975 – 29 bàn – Jupp Heynckes
  • 1987 – 24 bàn – Uwe Rahn
  • 1995 – 20 bàn – Heiko Herrlich (cùng với Mario Basler (Werder Bremen))

Bàn thắng đẹp nhất mùa giải

  • 1971: Ulrik Le Fevre
  • 1972: Günter Netzer
  • 1973: Günter Netzer
  • 1978: Rainer Bonhof
  • 1979: Harald Nickel
  • 2005: Kasper Bögelund
  • 2006: Oliver Neuville

Check Also
Close
Back to top button