Pháp Luật

Cách tính điểm trung bình học kỳ 2 năm học 2020-2021

Ngày 26/8/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 26/2020 / TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 58/2011 / TT-BGDĐT ngày 12/12/2011.

  • Thông tư 26/2020 / TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học phổ thông
  • Biên bản họp phụ huynh đầu năm
  • Quy định mới về đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông

1. Cách tính điểm trung bình các môn học qua mạng

Bạn có thể sử dụng công cụ tính điểm trung bình trực tuyến sau đây để tính điểm trung bình chi tiết của học kỳ 1, học kỳ 2 và cả năm.

Theo đó, điểm trung bình học kỳ sẽ được tính như sau:

Cách tính điểm trung bình học kỳ của học sinh THCS tại Thông tư 58 đã được bổ sung, sửa đổi theo Thông tư 26/2020 / TT-BGDĐT như sau:

Điểm trung bình học kỳ (viết tắt là ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ và điểm kiểm tra, đánh giá cuối kỳ với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này như sau:

Điểm trung bình học kỳ được tính như sau:

TDTBmhk = (EQDtx + 2 x RR + 3 x RR): (Số DM + 5)

Bên trong:

TDGDtx: Tổng điểm của các bài kiểm tra, đánh giá thường xuyên

GPA: Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

GPA: Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kỳ

ĐTM: Điểm kiểm tra và đánh giá thường xuyên

Cách tính điểm trung bình cả năm:

Điểm trung bình cả năm (ĐTB) là tổng điểm trung bình cộng của điểm trung bình các môn thi và điểm trung bình cả năm, trong đó điểm trung bình của bài kiểm tra được tính theo hệ số 2:

TDTBmcn = TBMmhkI + 2 x TBMmhkII: 3

DTBmhk và DTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được đưa đến vị trí thập phân đầu tiên sau khi làm tròn.

Hệ số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ

a) Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐTM): tính hệ số 1;

b) Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (viết tắt là SGK): tính hệ số 2;

c) Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kỳ (viết tắt là “Đánh giá”): tính hệ số 3 ”.

Trong mỗi học kỳ, số điểm trung bình của học sinh, điểm trung bình và điểm tổng kết của học sinh đối với từng môn học hoặc hoạt động giáo dục (kể cả các chủ đề tự chọn) như sau:

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá:

– Các môn học từ 35 tiết trở xuống / năm học: 2 ĐVHT;

– Các môn học trên 35 đến 70 tiết / năm học: ĐTB 3;

– Các môn học trên 70 tiết / năm học: 4 ĐVHT.

Kiểm tra, đánh giá định kỳ:

1. Trong mỗi học kỳ, một môn học có 01 (một) bài đánh giá cuối kỳ và 01 (một) bài đánh giá cuối kỳ;

2. Điểm các bài kiểm tra, đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân lấy đến chữ số thập phân đầu tiên sau khi làm tròn số.

2. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh THCS, THPT.

Đạt loại tốt nếu đáp ứng các tiêu chí sau:

– Điểm trung bình các môn đạt từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình chung của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn học đạt từ 8,0 trở lên;

– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;

– Các môn học được đánh giá bằng cách thông qua nhận xét.

Đạt loại tốt nếu đáp ứng các tiêu chí sau:

– Điểm trung bình các môn đạt từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình chung của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;

– Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0;

– Các môn học được đánh giá bằng cách thông qua nhận xét.

Điểm trung bình nếu đáp ứng các tiêu chí sau:

– Điểm trung bình chung các môn đạt từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình chung của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của các trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên đạt từ 5,0 trở lên;

– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;

– Các môn học được đánh giá bằng cách thông qua nhận xét.

Xếp loại yếu nếu điểm trung bình các môn từ 3,5 trở lên và không môn nào có điểm trung bình dưới 2,0.

Đánh giá kém nếu trong các trường hợp còn lại.

Thông tư 26/2020 / TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11 tháng 10 năm 2020.

3. Quy chế cho điểm đối với các môn học được đánh giá bằng nhận xét

a) Xếp loại học kỳ:

– Đạt (Đ): Có đủ điểm các bài thi theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài thi trở lên được đánh giá ở mức E, kể cả bài thi cấp trường. khoảng thời gian.

– Không đạt (Cao đẳng): Các trường hợp còn lại.

b) Xếp loại cả năm:

– Đạt yêu cầu (T): Cả học kỳ I xếp loại T hoặc học kỳ I xếp loại Cao đẳng, học kỳ II xếp loại Đ.

– Không đạt yêu cầu (Cao đẳng): Cả hai học kỳ đều được xếp loại Cao đẳng, hoặc học kỳ I được xếp loại E, và học kỳ II được xếp loại Cao đẳng.

c) Học sinh năng khiếu được giáo viên bộ môn bổ sung nhận xét vào học bạ.

Đối với các môn học chỉ dạy trong một học kỳ thì kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó sẽ được dùng làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.

Mời bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của Wiki ADS VN.

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button