Pháp Luật

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Lịch sử

Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Lịch sử – Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 với chương trình tổng thể và chi tiết 27 môn học, hoạt động giáo dục. Sau đây là nội dung chi tiết chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử, mời các bạn cùng theo dõi.

1. Những điểm mới môn Lịch sử trong Chương trình giáo dục phổ thông mới

Khái quát nội dung giáo dục môn Lịch sử

Nội dung giáo dục môn Lịch sử được xác định dựa trên các căn cứ chủ yếu: Vị trí, mục tiêu, đặc điểm, tính chất môn học ở cấp THPT. Yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất (bao gồm cả thái độ và kỹ năng) của học sinh thông qua môn học này. Đặc điểm tâm lí lứa tuổi và tâm lí học sư phạm của học sinh từ lớp 10 – 12. Thời lượng được quy định cho môn học này ở mỗi lớp. Kinh nghiệm trong thiết kế chương trình môn Lịch sử ở trong nước và nước ngoài. Điều kiện dạy học ở các vùng miền của nước ta hiện nay, triển vọng cải thiện trong những năm tới. Đặc điểm khách quan của Sử học và yêu cầu của việc ứng dụng tri thức lịch sử trong cuộc sống hiện đại.

Có 3 đặc điểm khái quát về nội dung giáo dục ở môn Lịch sử. Thứ nhất, đó là nội dung giáo dục lịch sử với tính cách là một môn khoa học: Dựa trên thành tựu cập nhật của giới nghiên cứu lịch sử Việt Nam và thế giới, tôn trọng những nguyên tắc cơ bản của sử học (trung thực, khách quan, toàn diện, cụ thể), hướng tới hình thành thế giới quan khoa học, tư duy phê phán, thực chứng, biện chứng của người học.

Thứ hai, Lịch sử là môn học dạy làm người, góp phần phát triển các phẩm chất của công dân Việt Nam toàn cầu: Yêu nước, nhân ái, trung thực, khoan dung, dũng cảm, chăm chỉ, cởi mở tiếp nhận cái mới và sống hòa thuận với thế giới xung quanh, trọng danh dự của bản thân và tôn trọng sự khác biệt, yêu hòa bình… Thứ ba, Lịch sử là môn học có định hướng ứng dụng cao theo đúng tinh thần “ôn cố tri tân”, biết học lịch sử để làm gì, có thể ứng dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống như thế nào.

Nội dung giáo dục với các mạch kiến thức cốt lõi của môn học được thiết kế như sau:

Nội dung các chủ đề, gồm: Chủ đề định hướng nghề nghiệp (Lịch sử và Sử học; Vai trò của Sử học); Lịch sử thế giới (Một số nền văn minh thế giới thời kỳ cổ – trung đại; Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới; Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản; Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội; Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh; Quá trình phát triển kinh tế – xã hội của nước Mỹ từ năm 1945 đến nay; Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay); Lịch sử Đông Nam Á (Lịch sử văn minh Đông Nam Á;

Quá trình giành độc lập dân tộc của các quốc gia Đông Nam Á; ASEAN: Những chặng đường lịch sử); Lịch sử Việt Nam (Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858); Cộng đồng các dân tộc Việt Nam; Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945); Làng xã Việt Nam trong lịch sử; Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858); Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông; Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945); Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ 1986 đến nay; Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam; Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam).

Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, trong mỗi năm học, những học sinh có thiên hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề học tập.

Chú ý trong đổi mới phương pháp

Dạy và học lịch sử theo định hướng tiếp cận năng lực được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của khoa học lịch sử: Thông qua các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện lịch sử, phục dựng một cách chân thực, khách quan quá trình hình thành, phát triển của các sự kiện, quá trình lịch sử, đồng thời đặt quá trình phát triển đó trong sự tương tác với các nhân tố liên quan trong suốt quá trình vận động của chúng.

Giáo viên không đặt trọng tâm vào việc truyền đạt kiến thức lịch sử cho học sinh mà chú trọng việc hướng dẫn học sinh nhận diện và khai thác các nguồn sử liệu, từ đó tái hiện quá khứ, nhận thức lịch sử, đưa ra suy luận, đánh giá về bối cảnh, nguồn gốc, sự phát triển của sự kiện, quá trình lịch sử để tìm kiếm sự thật lịch sử một cách khoa học, xây dựng và phát triển những năng lực chuyên môn của môn Lịch sử.

Để thực hiện mục tiêu giáo dục của Chương trình môn Lịch sử, cần coi trọng và phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội ngay từ cấp tiểu học đến các cấp THCS, THPT ở những mức độ và hình thức khác nhau.

Bên cạnh đó, cần ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học lịch sử, khuyến khích học sinh tự tìm đọc, thu thập tư liệu lịch sử trên mạng Internet, trong thư viện để thực hiện các nghiên cứu cá nhân hoặc theo nhóm, có khả năng trình bày, thảo luận kết quả nghiên cứu; xây dựng kỹ năng sử dụng các phương tiện CNTT để hỗ trợ cho việc tái hiện, tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.

Dạy học lịch sử theo định hướng phát triển năng lực chú trọng đến vấn đề như: Phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm, coi trọng việc sử dụng các phương tiện trực quan như: Hiện vật lịch sử, tranh ảnh lịch sử, bản đồ, biểu đồ, sa bàn, mô hình, phim tài liệu lịch sử.

Học sinh cần được hướng dẫn phương pháp tự học, biết cách tìm tòi, khai thác các nguồn sử liệu, đồng thời biết cách phân tích sự kiện, quá trình lịch sử và tự mình rút ra những nhận xét, đánh giá, tạo cơ sở phát triển năng lực tự học lịch sử suốt đời và khả năng ứng dụng vào cuộc sống những hiểu biết về lịch sử, văn hoá, xã hội Việt Nam và thế giới.

Mở rộng không gian dạy học, không chỉ trong lớp học mà còn trên thực địa (di tích lịch sử và văn hoá), bảo tàng, khu triển lãm…; tổ chức cho học sinh đi tham quan, dã ngoại, kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động trải nghiệm trên thực tế. Việc kết hợp các thành tựu của khoa học giáo dục hiện đại với việc sử dụng một cách tích cực các phương pháp của sử học là chìa khoá thành công của quá trình dạy học lịch sử.

Sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội) là nền tảng quan trọng để hình thành năng lực chuyên môn Lịch sử. Trong đó, nhà trường xây dựng và phát triển kiến thức, kỹ năng cho học sinh; gia đình và xã hội tạo điều kiện để học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng lịch sử vào những tình huống thực tiễn của cuộc sống.

Giáo viên là người chủ động thiết lập và duy trì mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục lịch sử thông qua các mô hình phối hợp như: Tổ chức hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử, giáo dục chủ quyền biển đảo cho học sinh có sự tham gia của phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội, tổ chức các hoạt động “Cha mẹ lắng nghe con kể chuyện lịch sử”, “Cha mẹ cùng con khám phá lịch sử đất nước, lịch sử địa phương”…

Đánh giá kết quả giáo dục môn Lịch sử

Việc đánh giá kết quả giáo dục cần được thực hiện trên các phương diện: Các phẩm chất, năng lực chung và các năng lực chuyên môn Lịch sử; đánh giá quá trình, đánh giá cuối kỳ, cuối năm học, cuối cấp, đánh giá cấp quốc gia… Trong đánh giá kết quả học tập, cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt được xác định trong chương trình môn học để xác định phương thức, phương pháp và nội dung đánh giá.

Cần chú ý rằng: Đánh giá năng lực và phẩm chất không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức lịch sử làm trung tâm của việc đánh giá. Bên cạnh nội dung lí thuyết, coi trọng việc đánh giá các kỹ năng thực hành (làm việc với các nguồn sử liệu, bản đồ, atlat, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, quan sát; thu thập, xử lí và hệ thống hoá thông tin, sử dụng các dụng cụ học tập ngoài trời, sử dụng công nghệ và thông tin truyền thông trong học tập…).

Ngoài ra, cần đa dạng hoá các hình thức và phương pháp đánh giá như: Bài thi/bài kiểm tra theo hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan; kiểm tra miệng, quan sát, thực hành, bài tập, các dự án/sản phẩm học tập, nghiên cứu… Về phương thức đánh giá: Bao gồm cả đánh giá định tính, đánh giá định lượng và sự kết hợp định tính với định lượng, trên cơ sở đó tổng hợp việc đánh giá chung năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

2. Nội dung Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Lịch sử

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN LỊCH SỬ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

MỤC LỤC

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC……………………………………………………………………………………………….3

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ………………………………………………………………3

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH…………………………………………………………………………………..6

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ………………………………………………………………………………………………6

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC…………………………………………………………………………………………….7

LỚP 10 …………………………………………………………………………………………………………………….11

LỚP 11 ……………………………………………………………………………………………………………………32

LỚP 12 ……………………………………………………………………………………………………………………50

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC………………………………………………………………………………….73

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC…………………………………………………………………………..75

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH………………………………….7

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Lịch sử là môn học thuộc nhóm Khoa học xã hội, được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp ở cấp trung học phổ thông.

Môn Lịch sử có sứ mệnh giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực lịch sử, thành phần của năng lực khoa học đồng thời góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được xác định trong Chương trình tổng thể. Môn Lịch sử giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, giúp học sinh nhận thức và vận dụng được các bài học lịch sử giải quyết những vấn đề của thực tế cuộc sống, phát triển tầm nhìn, củng cố các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng, lòng khoan dung, nhân ái; góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất của công dân Việt Nam, công dân toàn cầu trong xu thế phát triển của thời đại.

Môn Lịch sử hình thành, phát triển cho học sinh tư duy lịch sử, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu, nhận thức và trình bày lịch sử trong logic lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ với hiện tại.

Môn Lịch sử giúp học sinh nhận thức được giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của sử học trong đời sống xã hội hiện đại, hiểu biết và có tình yêu đối với lịch sử, văn hoá dân tộc và nhân loại; góp phần định hướng cho học sinh lựa chọn những nghề nghiệp như: nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, ngoại giao, quản lí, hoạt động du lịch, công nghiệp văn hoá, thông tin truyền thông,…

Chương trình môn Lịch sử hệ thống hoá, củng cố kiến thức thông sử ở giai đoạn giáo dục cơ bản, đồng thời giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các kiến thức lịch sử cốt lõi thông qua các chủ đề, chuyên đề học tập về lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử Việt Nam. Phương pháp dạy học môn Lịch sử được thực hiện trên nền tảng những nguyên tắc cơ bản của sử học và phương pháp giáo dục hiện đại.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Lịch sử quán triệt đầy đủ quan điểm, mục tiêu, định hướng chung về xây dựng và phát triển chương trình giáo dục phổ thông nêu tại Chương trình tổng thể, đặc biệt là quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm sau:

1. Khoa học, hiện đại

Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh tiếp cận lịch sử trên cơ sở vận dụng những thành tựu hiện đại của khoa học lịch sử và khoa học giáo dục. Cụ thể:

a) Chương trình quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam;

b) Chương trình coi trọng những nguyên tắc nền tảng của khoa học lịch sử, đảm bảo tôn trọng sự thật lịch sử, tính đa diện, phong phú của lịch sử; khách quan, toàn diện trong trình bày và diễn giải lịch sử;

c) Chương trình hướng tới việc hướng dẫn và khuyến khích học sinh tự tìm hiểu, khám phá lịch sử theo những nguyên tắc của khoa học lịch sử, thông qua đó giúp học sinh phát triển tư duy lịch sử và tư duy phản biện;

d) Chương trình góp phần xây dựng khả năng phân tích, đánh giá các nhân vật, sự kiện, quá trình lịch sử một cách khoa học, giúp học sinh nhận thức được những quy luật, bài học lịch sử và vận dụng vào thực tiễn.

2. Hệ thống, cơ bản

Trục phát triển chính của Chương trình môn Lịch sử là hệ thống các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử Việt Nam, nhằm nâng cao và mở rộng kiến thức thông sử mà học sinh đã được học ở cấp trung học cơ sở. Cụ thể:

a) Các chủ đề và chuyên đề lịch sử của chương trình mang tính hệ thống, cơ bản, xuất phát từ yêu cầu phát triển năng lực và giáo dục lịch sử đối với từng lớp học;

b) Các hợp phần kiến thức của chương trình bảo đảm tính logic (trong mối liên hệ lịch đại và đồng đại, sự tương tác giữa lịch sử Việt Nam với lịch sử khu vực và lịch sử thế giới…);

c) Chương trình bảo đảm cho học sinh tiếp cận những tri thức lịch sử cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tư tưởng; phát triển cho học sinh năng lực tự học lịch sử suốt đời và khả năng ứng dụng vào cuộc sống những hiểu biết về lịch sử, văn hoá, xã hội của thế giới, khu vực và Việt Nam.

3. Thực hành, thực tiễn

Chương trình môn Lịch sử coi trọng nội dung thực hành lịch sử, kết nối lịch sử với thực tiễn cuộc sống. Cụ thể:

a) Chương trình coi thực hành là một nội dung quan trọng và là công cụ thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực học sinh;

b) Chương trình tăng cường thời lượng thực hành; đa dạng hoá các loại hình thực hành thông qua các hình thức tổ chức giáo dục như hoạt động nhóm, cá nhân tự học; học ở trên lớp, bảo tàng, thực địa; học qua dự án, di sản;…;

c) Chương trình bảo đảm phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước và của các địa phương. Thông qua hệ thống chủ đề và chuyên đề học tập, các hình thức tổ chức giáo dục, chương trình tạo ra độ mềm dẻo, linh hoạt để có thể điều chỉnh phù hợp với các địa phương và các nhóm đối tượng học sinh, đồng thời bảo đảm trình độ chung của giáo dục phổ thông trong cả nước, tương thích với trình độ khu vực và thế giới.

4. Dân tộc, nhân văn

Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh nhận thức đúng về những giá trị truyền thống của dân tộc, hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và những giá trị phổ quát của công dân toàn cầu. Cụ thể:

a) Chương trình giúp học sinh có nhận thức đúng về chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, vị thế của quốc gia – dân tộc trong khu vực và trên thế giới trong các thời kì lịch sử, hướng tới xây dựng lòng tự hào dân tộc chân chính, nhận thức được thế mạnh và cả những hạn chế trong di tồn lịch sử của dân tộc;

b) Chương trình giúp học sinh hình thành, phát triển các giá trị nhân văn, tinh thần cộng đồng, chống các định kiến, kì thị về xã hội, văn hoá, sắc tộc, tôn giáo; hướng tới các giá trị khoan dung, nhân ái, tôn trọng sự khác biệt và bình đẳng giữa các dân tộc, các cộng đồng người, các giới và nhóm xã hội; hướng tới hoà bình, hoà giải, hoà hợp và hợp tác;

c) Chương trình giúp học sinh có thái độ đúng đắn, tích cực đối với các vấn đề bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi trường, hướng tới phát triển bền vững và đấu tranh vì thế giới hoà bình, xã hội tiến bộ, minh bạch, công bằng, văn minh.

5. Mở, liên thông

Chương trình môn Lịch sử có tính mở, tính liên thông. Cụ thể:

a) Cấu trúc kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử tạo cơ hội cho học sinh kết nối, liên thông với kiến thức, kĩ năng các môn học khác như Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng và an ninh,…;

b) Chương trình dành quyền chủ động cho địa phương và nhà trường phát triển kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương, dành không gian sáng tạo cho giáo viên nhằm thực hiện chủ trương “một chương trình, nhiều sách giáo khoa”; chú trọng phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục lịch sử;

c) Chương trình bảo đảm nguyên tắc tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; kết nối chặt chẽ giữa các cấp học, giữa các lớp học trong từng cấp học và liên thông với chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử, biểu hiện của năng lực khoa học đã được hình thành ở cấp trung học cơ sở; góp phần giáo dục tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, các phẩm chất, năng lực của người công dân Việt Nam, công dân toàn cầu phù hợp với xu thế phát triển của thời đại; giúp học sinh tiếp cận và nhận thức rõ vai trò, đặc điểm của khoa học lịch sử cũng như sự kết nối giữa sử học với các lĩnh vực khoa học và ngành nghề khác, tạo cơ sở để học sinh định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Lịch sử góp phần hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể.

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử trên nền tảng kiến thức cơ bản và nâng cao về lịch sử thế giới, khu vực và Việt Nam thông qua hệ thống chủ đề, chuyên đề về lịch sử chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, văn minh. Năng lực lịch sử có các thành phần là: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

Các biểu hiện cụ thể của năng lực lịch sử được trình bày trong bảng sau:

Thành phần năng lực

Biểu hiện

TÌM HIỂU LỊCH SỬ

– Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử; hiểu được nội dung, khai thác và sử dụng được tư liệu lịch sử trong quá trình học tập.

– Tái hiện và trình bày được dưới hình thức nói hoặc viết diễn trình của các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; xác định được các sự kiện lịch sử trong không gian và thời gian cụ thể.

NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY LỊCH SỬ

– Giải thích được nguồn gốc, sự vận động của các sự kiện lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; chỉ ra được quá trình phát triển của lịch sử theo lịch đại và đồng đại; so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa các sự kiện lịch sử, lí giải được mối quan hệ nhân quả trong tiến trình lịch sử.

– Đưa ra được những ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân về các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử trên cơ sở nhận thức và tư duy lịch sử; hiểu được sự tiếp nối và thay đổi của lịch sử; biết suy nghĩ theo những chiều hướng khác nhau khi xem xét, đánh giá, hay đi tìm câu trả lời về một sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.

VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG ĐÃ HỌC

Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; trên nền tảng đó, có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

1. Nội dung khái quát

1.1. Nội dung cốt lõi

Mạch nội dung

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

CHỦ ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

– Lịch sử và Sử học

x

– Vai trò của Sử học

x

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

– Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại

x

– Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

x

– Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

x

– Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội

x

– Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh

x

– Quá trình phát triển kinh tế – xã hội của nước Mỹ từ năm 1945 đến nay

x

– Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay

x

LỊCH SỬ ĐÔNG NAM Á

– Văn minh Đông Nam Á

x

– Quá trình giành độc lập dân tộc của các quốc gia Đông Nam Á

x

– ASEAN: Những chặng đường lịch sử

x

LỊCH SỬ VIỆT NAM

– Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)

x

– Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

x

– Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)

x

– Làng xã Việt Nam trong lịch sử

x

– Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858)

x

– Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển

Đông

x

– Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)

x

– Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

x

– Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam

x

– Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam

x

1.2. Chuyên đề học tập

a) Mục tiêu

Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, trong mỗi năm học, những học sinh có thiên hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề học tập. Mục tiêu của các chuyên đề này là:

– Mở rộng, nâng cao kiến thức và năng lực lịch sử đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu ở cấp trung học phổ thông.

– Giúp học sinh hiểu sâu hơn vai trò của sử học trong đời sống thực tế, những ngành nghề có liên quan đến lịch sử để học sinh có cơ sở định hướng nghề nghiệp sau này cũng như có đủ năng lực để giải quyết những vấn đề có liên quan đến lịch sử và tiếp tục tự học lịch sử suốt đời.

– Tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp học sinh phát triển tình yêu, sự say mê, ham thích tìm hiểu lịch sử dân tộc Việt Nam, lịch sử thế giới.

b) Nội dung các chuyên đề học tập

Mạch nội dung

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Chuyên đề 10.1: Các lĩnh vực của Sử học

x

CHUYÊN ĐỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ

Chuyên đề 10.2: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá ở Việt Nam

x

Chuyên đề 11.1: Lịch sử nghệ thuật truyền thống Việt Nam

x

Chuyên đề 12.1: Lịch sử tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam

x

CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO KIẾN THỨC

Chuyên đề 10.3: Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử

x

Chuyên đề 11.2: Chiến tranh và hoà bình trong thế kỉ XX

x

Chuyên đề 11.3: Danh nhân trong lịch sử Việt Nam

x

Chuyên đề 12.2: Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay

x

Chuyên đề 12.3: Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam

x

2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

LỚP 10

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC

Lịch sử hiện thực và nhận thức lịch sử

Lịch sử

– Lịch sử hiện thực

– Lịch sử được con người nhận thức

– Trình bày được khái niệm lịch sử.

– Phân biệt được lịch sử hiện thực và lịch sử được con người nhận thức thông qua ví dụ cụ thể.

Sử học

– Khái niệm sử học

– Đối tượng nghiên cứu của sử học

– Chức năng, nhiệm vụ

– Giải thích được khái niệm sử học.

– Trình bày được đối tượng nghiên cứu của sử học thông qua ví dụ cụ thể.

– Nêu được chức năng, nhiệm vụ của sử học thông qua ví dụ cụ thể.

– Một số nguyên tắc cơ bản của sử học

– Nêu được ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của sử học: khách quan, trung thực, tiến bộ.

– Khái quát về các nguồn sử liệu

– Phân biệt được các nguồn sử liệu: chữ viết, hiện vật lịch sử,…

– Một số phương pháp cơ bản của sử học

– Nêu được một số phương pháp cơ bản của sử học: phương pháp lịch sử, phương pháp logic, phương pháp trình bày lịch sử theo lịch đại và đồng đại, phương pháp tiếp cận liên ngành. Bước đầu vận dụng được một số phương pháp cơ bản của sử học thông qua các bài tập cụ thể (ở mức độ đơn giản).

Tri thức lịch sử và cuộc sống

Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử

– Nhu cầu nhận thức về cội nguồn, về bản sắc văn hoá của con người trong mọi thời đại

– Đúc rút và vận dụng kinh nghiệm trong thực tế cuộc sống

– Dự báo về tương lai

– Nêu được vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống của cá nhân và xã hội hiện đại thông qua ví dụ cụ thể.

Học tập và khám phá lịch sử suốt đời

– Sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời

– Giải thích được sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời.

– Thu thập thông tin, sử liệu, làm giàu tri thức lịch sử

– Biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin, sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.

– Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống

– Vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản).

– Quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hoá của dân tộc Việt Nam và thế giới.

VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC

Sử học với các lĩnh vực khoa học khác

Sử học với các ngành khoa học xã hội và nhân văn

– Sử học – môn khoa học liên ngành

– Giải thích được sử học là môn khoa học liên ngành: kết hợp phương pháp, tri thức từ các ngành nghiên cứu khác nhau để giải quyết vấn đề một cách toàn diện, hiệu quả, khoa học.

– Mối liên hệ giữa sử học và các ngành khoa học xã hội, nhân văn khác

– Phân tích được mối liên hệ giữa sử học với các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác: Sử học cung cấp thông tin, bối cảnh lịch sử,… cho các ngành địa lí, văn học, nghệ thuật,… Ngược lại, các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác hỗ trợ việc tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.

Sử học với các môn khoa học tự nhiên và công nghệ

– Vai trò của các môn khoa học tự nhiên và công nghệ đối với sử học.

– Nêu được vai trò của các môn khoa học tự nhiên và công nghệ đối với công tác nghiên cứu lịch sử: cung cấp tri thức, công nghệ, kĩ thuật,…

– Vai trò của sử học với các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ.

– Giải thích được sự hỗ trợ của sử học đối với các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ: cung cấp thông tin, bối cảnh lịch sử, lịch sử phát triển ngành,…

Sử học với một số lĩnh vực, ngành nghề hiện đại

Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên

– Mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá

– Phân tích được mối quan hệ giữa sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên.

– Vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá và thiên nhiên

– Vận động được các bạn và mọi người ở xung quanh cùng tham gia bảo vệ các di sản văn hoá, di sản thiên nhiên ở địa phương.

Sử học với sự phát triển công nghiệp văn hoá

– Vai trò của sử học đối với một số ngành, nghề trong lĩnh vực công nghiệp văn hoá

– Phân tích được vai trò của sử học đối với một số ngành, nghề trong lĩnh vực công nghiệp văn hoá: Sử học cung cấp tri thức, ý tưởng và cảm hứng cho các ngành công nghiệp văn hoá.

– Vai trò của các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hoá đối với sử học

– Trình bày được tác động của sự phát triển của các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hoá đối với việc quảng bá cho truyền thống lịch sử và giá trị văn hoá của dân tộc; tri thức lịch sử và văn hoá nhân loại.

Sử học với sự phát triển du lịch

– Vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển du lịch

– Giải thích được vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển du lịch thông qua ví dụ cụ thể.

– Vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hoá

– Phân tích được tác động của du lịch với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá: du lịch mang lại nguồn lực hỗ trợ cho việc bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá.

MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI KÌ CỔ – TRUNG ĐẠI

Khái niệm văn minh thế giới

Khái niệm văn minh

– Khái niệm văn minh

– Phân biệt văn minh và văn hoá

– Giải thích được khái niệm văn minh.

– Phân biệt được ở mức cơ bản khái niệm văn minh, văn hoá.

Khái quát lịch sử văn minh thế giới

– Khái quát tiến trình phát triển lịch sử văn minh thế giới

– Trình bày được sự phát triển của các nền văn minh trên thế giới theo tiến trình lịch sử trên đường thời gian.

– Có ý thức trân trọng và góp phần bảo tồn những thành tựu của văn minh thế giới.

Một số nền văn minh phương Đông

Văn minh Ai Cập

– Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông.

– Cơ sở hình thành

– Giải thích được cơ sở hình thành văn minh Ai Cập cổ đại: điều kiện tự nhiên, dân cư, sự phát triển kinh tế, chính trị – xã hội,…

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được ý nghĩa của những thành tựu chính của văn minh Ai Cập: chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc,…

Văn minh Trung Hoa

– Cơ sở hình thành

– Phân tích được cơ sở hình thành văn minh Trung Hoa: điều kiện tự nhiên, dân cư, sự phát triển kinh tế, chính trị – xã hội,…

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được ý nghĩa của những thành tựu cơ bản của văn minh Trung Hoa: chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo,…

Văn minh Ấn Độ

– Cơ sở hình thành

– Phân tích được cơ sở hình thành văn minh Ấn Độ: điều kiện tự nhiên, dân cư, sự phát triển kinh tế, chính trị – xã

hội,…

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được ý nghĩa của những thành tựu cơ bản của văn minh Ấn Độ: chữ viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo,…

Một số nền văn minh phương Tây

Văn minh Hy Lạp – La Mã

– Cơ sở hình thành

– Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời kì cổ – trung đại.

– Phân tích được cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp – La Mã: điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, chính trị – xã hội, ảnh hưởng và giao lưu văn hoá,…

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được ý nghĩa của những thành tựu cơ bản của văn minh Hy Lạp – La Mã: chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo, thể thao,…

Văn minh thời Phục hưng

– Bối cảnh lịch sử

– Phân tích được bối cảnh lịch sử, những tiền đề kinh tế, chính trị, xã hội,… hình thành Phong trào Văn hoá Phục hưng.

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được ý nghĩa của những thành tựu cơ bản của văn minh thời Phục hưng: tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật, thiên văn học,…

CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

– Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công nghiệp.

– Bối cảnh lịch sử

– Trình bày được những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn ra Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (nửa sau thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX).

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: phát minh và sử dụng máy hơi nước, động cơ đốt trong để cơ giới hoá sản xuất, phát triển giao thông vận tải,…

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

– Bối cảnh lịch sử

– Trình bày được nét chính về bối cảnh lịch sử diễn ra Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX).

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: sử dụng điện năng, động cơ điện gắn với quá trình điện khí hoá, sản xuất dây chuyền, sự phát triển của các ngành công nghiệp hoá chất, dầu mỏ, thép, điện lực, in ấn,…

Ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai

– Về kinh tế

– Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với sự phát triển kinh tế (tăng năng suất lao động, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá,…).

– Về xã hội, văn hoá

– Phân tích được tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với xã hội, văn hoá: sự phát triển của giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp, quá trình đô thị hoá; những thay đổi về lối sống, văn hoá.

Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

– Bối cảnh lịch sử

– Trình bày được nét chính về bối cảnh lịch sử diễn ra Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX).

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: tự động hoá dựa vào máy tính, thiết bị điện tử, công nghệ thông tin, Internet,…

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0)

– Bối cảnh lịch sử

– Trình bày được nét chính về bối cảnh diễn ra Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (những năm đầu thế kỉ XXI).

– Những thành tựu cơ bản

– Nêu được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: sự phát triển kĩ thuật số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học và sự phát triển của các công nghệ liên ngành, đa ngành,…

Ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

– Về kinh tế

– Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đối với sự phát triển kinh tế của thế giới thông qua ví dụ cụ thể.

– Về xã hội, văn hoá

– Phân tích được tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đối với xã hội, văn hoá.

– Có thái độ trân trọng những thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của lịch sử.

– Vận dụng được những hiểu biết về tác động hai mặt của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư để tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên Internet, mạng xã hội,…

VĂN MINH ĐÔNG NAM Á

Cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á

Cơ sở tự nhiên

– Vị trí địa lí

– Điều kiện tự nhiên, khí hậu

– Phân tích được tác động của vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, khí hậu đối với sự hình thành văn minh Đông Nam Á.

Cơ sở xã hội

– Cư dân, tộc người

– Tổ chức xã hội

– Nêu được nét khái quát về cơ sở xã hội của văn minh Đông Nam Á: cư dân, tộc người, tổ chức xã hội.

Ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc, Ấn Độ

– Ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc

– Ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ

– Phân tích được những ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với văn minh Đông Nam Á.

– Phân tích được những ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đối với văn minh Đông Nam Á.

Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á

Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á

– Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về lịch sử văn minh Đông Nam Á.

– Trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á trên đường thời gian.

– Các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á

Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á

– Tôn giáo và tín ngưỡng

– Văn tự và văn học

– Kiến trúc và điêu khắc

– Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á: tôn giáo và tín ngưỡng, văn tự và văn học, kiến trúc và điêu khắc,…

– Biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn minh Đông Nam Á, tham gia bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng.

MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

Văn minh sông Hồng

– Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về văn minh sông Hồng.

– Cơ sở hình thành

– Nêu được cơ sở hình thành văn minh sông Hồng: điều kiện tự nhiên, cơ sở xã hội,…

– Những thành tựu tiêu biểu

– Nêu được những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh sông Hồng: đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước,…

Văn minh Champa

– Cơ sở hình thành

– Những thành tựu tiêu biểu

– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Champa.

– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Champa: đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước,…

Văn minh Phù Nam

– Cơ sở hình thành

– Những thành tựu tiêu biểu

– Nêu được cơ sở hình thành văn minh Phù Nam.

– Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Phù Nam: đời sống vật chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, Nhà nước.

– Biết vận dụng hiểu biết về các nền văn minh cổ nói trên để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam. Nhận thức được giá trị trường tồn của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. Có ý thức trân trọng truyền thống lao động cần cù, sáng tạo của dân tộc Việt Nam trong lịch sử. Có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo tồn các di sản văn hoá của dân tộc.

Văn minh Đại Việt

Cơ sở hình thành và quá trình phát triển của văn minh Đại Việt

– Khái niệm văn minh Đại Việt

– Cơ sở hình thành

– Quá trình phát triển

– Giải thích được khái niệm văn minh Đại Việt.

– Phân tích được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt: kế thừa văn minh Văn Lang – Âu Lạc, nền độc lập tự chủ của đất nước, tiếp thu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc.

– Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên đường thời gian.

Một số thành tựu của văn minh Đại Việt

– Về kinh tế

– Về chính trị

– Về tư tưởng, tôn giáo

– Về văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật

– Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về những thành tựu của văn minh Đại Việt.

– Nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt về kinh tế, chính trị, tư tưởng, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật,…

Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam

– Ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt

– Nêu được nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt.

– Ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam

– Phân tích được ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

– Trân trọng giá trị của nền văn minh Đại Việt, vận dụng hiểu biết về văn minh Đại Việt để giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hoá Việt Nam.

CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Thành phần dân tộc theo dân số

– Nêu được thành phần dân tộc theo dân số.

Thành phần dân tộc theo ngữ hệ

– Khái niệm ngữ hệ và việc phân chia tộc người theo ngữ hệ

– Trình bày được khái niệm ngữ hệ và việc phân chia tộc người theo ngữ hệ.

Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

– Đời sống vật chất

– Trình bày được nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: sản xuất nông nghiệp, ngành nghề thủ công,…

– Đời sống tinh thần

– Nêu được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: sự đa dạng về văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng,…

Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

– Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc

– Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.

– Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước

– Phân tích được vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước.

– Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

– Phân tích được vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay

– Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc

– Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc: “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.

– Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

– Phân tích được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng,…

– Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.

THỰC HÀNH LỊCH SỬ

– Tiến hành các hoạt động giáo dục lịch sử gắn với thực địa, tham quan di sản lịch sử, văn hoá,…

– Tham quan các bảo tàng, xem phim tài liệu lịch sử.

– Tổ chức các câu lạc bộ “Em yêu lịch sử”, “Nhà sử học trẻ tuổi”,…

– Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu lịch sử, các trò chơi lịch sử,…

CHUYÊN ĐỀ LỚP 10

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Chuyên đề 10.1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC

Thông sử và Lịch sử theo lĩnh vực

Khái quát về một số cách trình bày lịch sử truyền thống

– Kể chuyện về quá khứ

– Lịch sử biên niên

– …

Thông sử

– Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.

– Khái niệm

– Giải thích được khái niệm thông sử.

– Nội dung chính

– Nêu được nội dung chính của thông sử.

Lịch sử theo lĩnh vực

– Khái quát về các lĩnh vực của lịch sử

– Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử

– Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực

– Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.

Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới

– Lịch sử dân tộc

– Lịch sử thế giới

– Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc

– Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử thế giới.

Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam

Lịch sử văn hoá Việt Nam

– Đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam

– Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam.

– Khái lược tiến trình lịch sử văn hoá Việt Nam

– Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hoá Việt Nam trên đường thời gian.

Lịch sử tư tưởng Việt Nam

– Đối tượng, phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam

– Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

– Khái lược lịch sử tư tưởng Việt Nam

– Tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên đường thời gian.

Lịch sử xã hội Việt Nam

– Đối tượng của lịch sử xã hội

– Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội.

– Khái lược về xã hội Việt Nam truyền thống và hiện đại

– Tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên đường thời gian.

Lịch sử kinh tế Việt Nam

– Đối tượng của lịch sử kinh tế

– Giải thích được đối tượng của lịch sử kinh tế.

– Khái lược lịch sử kinh tế Việt Nam

– Tóm tắt được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam trên đường thời gian.

Chuyên đề 10.2: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ Ở VIỆT NAM

Di sản văn hoá

Khái niệm di sản văn hoá

– Khái niệm di sản văn hoá

– Giải thích được khái niệm di sản văn hoá.

– Ý nghĩa của di sản văn hoá

– Nêu được ý nghĩa của di sản văn hoá: tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc, nhân loại được kế thừa từ các thế hệ trước cho các thế hệ mai sau.

Phân loại di sản văn hoá và xếp hạng di tích lịch sử – văn hoá

– Phân loại di sản văn hóa

– Chỉ ra được một số cách phân loại, xếp hạng di sản văn hoá.

– Xếp hạng di sản văn hoá

– Phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá.

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá

Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển

– Khái niệm bảo tồn di sản văn hoá

– Giải thích được khái niệm bảo tồn di sản văn hoá.

– Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá

– Phân tích được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: bảo tồn phải đặt trong bối cảnh phát triển bền vững để bảo tồn không trở thành gánh nặng và rào cản của phát triển.

Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản

– Cơ sở khoa học của công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá

– Phân tích được cơ sở khoa học của công tác bảo tồn di sản văn hoá trong quá trình phát triển bền vững của đất nước.

– Các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá

– Nêu được các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: tuyên truyền giáo dục ý thức bảo tồn di sản, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường biện pháp bảo vệ di sản,…

Vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan

– Vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cá nhân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.

– Giải thích được vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cá nhân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.

– Trách nhiệm của các bên liên quan: Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá

– Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản thông qua ví dụ cụ thể.

– Có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia vào việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá ở địa phương và đất nước.

Một số di sản văn hoá tiêu biểu của dân tộc Việt Nam (gợi ý)

Giới thiệu một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu

– Dân ca quan họ Bắc Ninh

– Ca trù

– Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên

– Nhã nhạc cung đình Huế

– Đờn ca tài tử Nam Bộ

– …

– Xác định được vị trí phân bố các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trên bản đồ.

– Giới thiệu được nét cơ bản về một trong số những di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu.

Giới thiệu một số di sản văn hoá vật thể tiêu biểu

– Trống đồng Đông Sơn

– Thành Cổ Loa

– Hoàng thành Thăng Long

– Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội)

– Quảng trường Ba Đình và Di tích lịch sử Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh

– Thành Nhà Hồ

– Cố đô Huế

– Tháp Chăm

– …

– Xác định được vị trí phân bố các di sản lịch sử văn hoá vật thể tiêu biểu trên bản đồ.

– Giới thiệu được nét cơ bản về một trong số di sản lịch sử văn hoá vật thể tiêu biểu.

Giới thiệu một số di sản thiên nhiên tiêu biểu

– Các Công viên địa chất: Cao nguyên đá Đồng Văn, Non nước Cao Bằng

– Vịnh Hạ Long

– Vườn quốc gia Cúc Phương

– Vườn quốc gia Cát Tiên

– …

– Xác định vị trí phân bố các di sản thiên nhiên tiêu biểu trên bản đồ.

– Giới thiệu được những nét cơ bản về một trong số những di sản thiên nhiên tiêu biểu.

Giới thiệu một số di sản phức hợp tiêu biểu

– Khu di tích – danh thắng Tràng An (Ninh Bình)

– Khu di tích – danh thắng Yên Tử (Quảng Ninh)

– Xác định được vị trí phân bố các di sản phức hợp tiêu biểu trên bản đồ.

– Giới thiệu được những nét cơ bản về một trong số các di sản phức hợp tiêu biểu.

Chuyên đề 10.3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ

Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858)

Một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu

– Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần

– Nhà nước quân chủ thời Lê sơ

– Nhà nước quân chủ thời Nguyễn

– Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu: Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn.

– Nêu và phân tích được đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể: Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn.

Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858

– Quốc triều hình luật

– Hoàng Việt luật lệ

– Phân tích được nét chính của hai bộ luật tiêu biểu của nhà nước quân chủ Việt Nam: Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1945 – 1976)

Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

– Bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

– Phân tích được bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

– Ý nghĩa lịch sử của việc ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

– Nêu được ý nghĩa của việc ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

– Đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

– Phân tích được đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

– Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong quá trình kháng chiến chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 – 1976

– Nêu được vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong quá trình kháng chiến chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 – 1976.

Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Sự ra đời của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Bối cảnh ra đời của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa

Việt Nam

– Phân tích được bối cảnh ra đời của Nhà nước Cộng hoà

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Ý nghĩa lịch sử của việc ra đời Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Nêu được ý nghĩa lịch sử của việc ra đời Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

– Vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế

– Nêu được vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.

Một số bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay

Một số điểm chung của các bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay

– Bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp Việt Nam: các năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013

– Nêu được điểm chung về bối cảnh ra đời của các bản Hiến pháp ở Việt Nam từ năm 1946 đến nay (1946, 1959, 1980, 1992 và 2013): những thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, gắn với một giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc.

– Một số điểm chung của các bản Hiến pháp Việt Nam

– Phân tích được một số điểm chính của các bản Hiến pháp Việt Nam: cơ sở pháp lí để xây dựng hệ thống pháp luật, tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước,…

Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam: Hiến pháp năm 1946

– Một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946

– Nêu được một số nội dung chính của Hiến pháp năm 1946: ghi nhận thành quả của Cách mạng tháng Tám 1945, quyền bình đẳng và nghĩa vụ công dân, cơ cấu hệ thống chính trị,…

– Ý nghĩa lịch sử

– Phân tích được ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946 – Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.

Hiến pháp của thời kì đổi mới: Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013

– Hiến pháp năm 1992: Hiến pháp đầu tiên của thời kì đổi mới

– Nêu được một số nét chính của Hiến pháp năm 1992: ban hành trong những năm đầu của công cuộc Đổi mới, là cơ sở chính trị – pháp lí quan trọng để thực hiện công cuộc Đổi mới,…

– Hiến pháp năm 2013: Hiến pháp thứ hai của thời kì đổi mới

– Phân tích được điểm mới của Hiến pháp năm 2013: sự tiến bộ về tư tưởng dân chủ, cơ cấu Nhà nước, kĩ thuật lập hiến,…

– Có ý thức trân trọng lịch sử lập hiến của dân tộc, có trách nhiệm và sẵn sàng vận động người khác cùng tuân thủ pháp luật.

Mời các bạn sử dụng file tải về trong bài để xem chi tiết nội dung chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử cấp THPT.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của Wiki ADS VN.

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button