Giáo Dục

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Kỳ Phú, Ninh Bình năm 2016 – 2017

<p>Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt trường Tiểu học Kỳ Phú, Ninh Bình năm học 2016 – 2017 là tài liệu ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 được Wiki ADS sưu tầm và tổng hợp. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt trường Tiểu học Kỳ Phú, Ninh Bình gồm đáp án và bảng ma trận đề thi chuẩn theo Thông tư 22 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố lại kiến ​​thức, chuẩn bị cho kì thi giữa kì. Học kì 2 lớp 5 đạt kết quả cao. Mời các bạn cùng xem qua đề thi.

Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 5 trường Tiểu học Kỳ Phú, Ninh Bình năm 2016 – 2017

Đề thi giữa kì 2 lớp 5 môn Toán năm học 2016 – 2017 theo Thông tư 22

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2016 – 2017 theo Thông tư 22

Đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TIỂU HỌC Ky Phu

KIỂM TRA định kỳ GIỮA HỌC KỲ II

ĐÀN BÀănM NĂM HỌC: 2016-2017

Chủ đề: VIỆT NAM 5

(Thời gian làm bài: 80 phút)

A. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (10 điểm)

I. Đọc thầm (7 điểm)

Cho và nhận

Một giáo viên đã giúp tôi hiểu được ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

Khi cô ấy nhìn thấy tôi cầm một cuốn sách trong giờ học đọc, cô ấy nhận thấy có điều gì đó không ổn, và cô ấy đã sắp xếp cho tôi đi khám mắt. Cô ấy không đưa tôi đến bệnh viện mà đưa tôi đến bác sĩ nhãn khoa của riêng cô ấy. Vài ngày sau, cũng như với một người bạn, cô ấy đưa cho tôi một cặp kính.

– Tôi không hiểu được! Tôi không có tiền để trả, thưa bà! – Tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà mình nghèo.

Thấy vậy, cô ấy liền kể cho tôi nghe một câu chuyện. Chuyện kể rằng: “Khi cô ấy còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua cho cô ấy một chiếc kính. Cô ấy nói rằng một ngày nào đó cô ấy sẽ trả tiền cho cặp kính đó bằng cách đưa chúng cho một cô gái khác. Bạn thấy đấy, cặp kính này đã được trả trước khi bạn được sinh ra. ” Rồi cô ấy nói với tôi những lời ấm áp nhất, mà chưa ai từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.”

Cô ấy nhìn tôi như một người cho đi. Bạn bắt tôi phải chịu trách nhiệm. Cô ấy tin rằng tôi có thể có thứ gì đó để tặng người khác. Cô ấy chấp nhận tôi như một thành viên của cùng thế giới mà cô ấy đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay đeo kính, không phải như một người vừa nhận quà, mà giống như một người chuyển món quà cho người khác bằng cả trái tim tận tụy.

(Xuân Lương)

Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành bài tập theo yêu cầu:

Câu hỏi 1: Tại sao cô giáo lại đưa học sinh đi khám mắt?

A. Vì cô ấy bị đau mắt.
B. Vì cô ấy không có tiền
C. Vì cô ấy không biết khám mắt ở đâu.
D. Vì cô ấy nhìn thấy bạn mình đang cầm một cuốn sách và đọc một cách khác thường.

Câu 2: Cô giáo đã làm gì để học sinh vui vẻ nhận kính?

A. Nói rằng đó là kính rẻ tiền để bạn không phải bận tâm.
B. Nói rằng ai đó đã nhờ cô ấy mua cho bạn một món quà.
C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng mình không phải là người nhận quà mà là người chuyển quà cho người khác.
D. Vì lời nói ngọt ngào, dễ thương của cô ấy.

Câu hỏi 3: Điều đó cho thấy bạn là người như thế nào?

A. Cô ấy là người quan tâm đến học sinh.
B. Cô ấy rất giỏi về y học.
C. Cô ấy muốn mọi người biết rằng cô ấy là một người tốt bụng.
D. Nói rằng cô ấy muốn tặng tôi như một món quà kỷ niệm.

Câu hỏi 4: Việc cô ấy thuyết phục một học sinh đồng ý đeo kính của mình là người như thế nào?

A. Cô ấy là người thường sử dụng phần thưởng để động viên học sinh.
B. Cô ấy là người hiểu rất rõ ý nghĩa của sự cho và nhận.
C. Cô ấy là người luôn sống vì người khác.
D. Cô ấy là người biết cách làm cho người khác vui vẻ.

Câu hỏi 5: Bạn muốn kể cho tôi nghe câu chuyện gì?

Câu hỏi 6: Trong các từ sau, từ nào có âm “công” có nghĩa là tài sản chung, của nhà nước?

A. công bình B. công nhân C. công cộng D. công lý

Câu 7: Câu nào sau đây là câu ghép:

A. Một giáo viên đã giúp tôi hiểu ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Khi cô ấy nhìn thấy tôi cầm một cuốn sách trong khi tập đọc, cô ấy nhận thấy có điều gì đó không ổn, và cô ấy đã ngay lập tức sắp xếp cho tôi đi khám mắt.
C. Thấy vậy, cô ấy liền kể cho tôi nghe một câu chuyện.

Câu 8: Các câu trong đoạn văn sau “Cô ấy nhìn tôi như một người cho đi. Bạn bắt tôi phải chịu trách nhiệm. Cô ấy tin rằng tôi có thể có thứ gì đó để tặng người khác. Cô ấy chấp nhận tôi như một thành viên của cùng thế giới mà cô ấy đang sống.‘Liên kết với nhau bằng cách lặp lại các từ:

A. Cô B. Tôi C. Bạn và tôi

Câu 9: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “trật tự”?

A. Ổn định, có tổ chức, kỉ luật.
B. Tình trạng hòa bình, không có chiến tranh.
C. Trạng thái yên bình, tĩnh lặng, không ồn ào.

Câu 10: Em hãy đặt một câu ghép có quan hệ tương phản giữa hai câu nói về ý chí vượt khó của em.

II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

HS đọc 1 đoạn văn về chủ đề đã học và trả lời 1 câu hỏi nội dung bài. Nội dung các đoạn đọc và câu hỏi được thầy cô chọn lọc trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 SGK Tiếng Việt 5 tập II. Giáo viên thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến ​​thức, kỹ năng của chương trình. (Đọc thành tiếng 2,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5 điểm).

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. Chính tả: (5 điểm)

1. Viết chính tả: Cô giáo đọc cho học sinh nghe – chép bài: “Nghĩa thầy trò ông” (từ đầu đến cuối ân tình) – Sách Tiếng Việt 5 Tập II trang 79.

2. Bài tập: Viết lại các tên riêng sau cho đúng chính tả: Ten-sinh norgay, chi Chicago

………………………………………………………………………………………………

II. Tập làm văn:

Đề bài: Tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.

Đáp án môn Tiếng Việt giữa học kì 2 lớp 5

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Câu

đầu tiên

2

3

4

6

7

số 8

9

Bài giải

DỄ

MỘT

TẨY

TẨY

MỘT

Ghi bàn

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1,0

1,0

0,5

Câu 5: (1 điểm)

Trả lời: Khuyên chúng ta sống không chỉ biết nhận mà còn phải biết cho đi.

Lưu ý: Tùy theo nội dung câu trả lời trong bài làm của học sinh mà giáo viên cho điểm phù hợp (1,0 – 0,5 – 0)

Câu 10: (1 điểm)

Học sinh đặt đúng kiểu câu ghép với nội dung yêu cầu, biết dùng đúng dấu câu (cho 1 điểm).

II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

* Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn (khoảng 115 giờ / phút) và trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn văn đó, trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 SGK Tiếng Việt 5 tập II.

Lưu ý: Tránh trường hợp 2 học sinh được kiểm tra đọc liên tiếp cùng một đoạn văn.

* Giáo viên ra đề theo yêu cầu kiến ​​thức, kỹ năng của chương trình

(Đọc thành tiếng 2,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5 điểm)

– GV đánh giá và cho điểm dựa trên kết quả đọc của HS. Đặc biệt:

Tiêu chuẩn

NSchỉ trỏ

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ.

Đọc sai từ 2 đến 4 giờ

NSSai từ 5 giờ trở lên

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

+ Sửa hơi đúng ngắt ở các dấu câu, các cụm từ rõ ràng.

Nghỉ ngơi ngắn từ 2 đến 3 địa điểm

Nghỉ ngơi ngắn ngày từ 4 địa điểm trở lên

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

+ Giọng đọc 1 diễn cảm.

– Giọng đọc chưa rõ diễn cảm.

– Đọc giọng không biểu cảm.

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu

– Đọc hơn 1 phút đến 2 phút

NSĐọc hơn 2 phút

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

+ Trả lời đúng câu hỏi

– Câu trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt không rõ ràng.

– Trả lời sai hoặc không trả lời

0,5 điểm

0,25 điểm

0 điểm

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả: (3 điểm)

1. Bài: (2,5 điểm)

– Mỗi lỗi (lỗi về thanh điệu, phụ âm đầu, viết hoa, ghép thanh) trừ 0,25 điểm.

– Chữ viết không rõ ràng, sai cao độ, khoảng cách, bẩn… trừ 0,5 điểm toàn bài.

Lưu ý: Nhiều lỗi giống nhau chỉ tính 1 lỗi

2. Bài tập: (0,5 điểm)

Học sinh viết đúng chính tả mỗi từ cho 0,25 điểm:

Thiếu niên Norgay, Chicago

II. Tập làm văn (7 điểm)

Nếu bạn đáp ứng các yêu cầu sau, bạn sẽ được 7 điểm:

Nội dung: (6,5 điểm)

– Đúng kiểu bài văn miêu tả (kiểu bài tả đối tượng).

– Bố cục rõ ràng, trình tự logic.

+ Viết được bài văn tả cảnh với đủ phần mở bài, thân bài, kết bài theo các yêu cầu đã học; Độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

+ Diễn đạt (dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn, …) trôi chảy, rõ ràng; Câu văn có hình ảnh và cảm xúc.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.

* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, nét chữ để giáo viên cho điểm.

Điểm cụ thể cho từng phần:

– Giới thiệu 1,0 điểm

– Phần thân bài: 4,5 điểm.

+ Mức độ bao quát: 1 điểm.

+ Tả từng phần: 2,5 điểm.

+ Tả cảnh vật, thiên nhiên xung quanh, hoạt động của con người và các đồ vật có liên quan: 1 điểm.

– Kết luận: 1,0 điểm.

Định dạng: (0,5 điểm)

– Bài viết đủ 3 phần, trình bày đúng các bộ phận, chữ viết rõ ràng, toàn bài mắc không quá 5 lỗi chính tả. (0,5 điểm)

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

MẠCH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGÔN NGỮ

Số câu, số điểm

Cấp độ 1

Cấp độ 2

Cấp 3

Cấp 4

toàn bộ

Đọc và hiểu văn bản

– Xác định nhân vật, hình ảnh và các chi tiết trong đoạn văn đọc; nêu đúng ý nghĩa của hình ảnh, chi tiết đó.

– Hiểu và đọc được ý chính của đoạn văn, bài báo.

Có thể giải thích các chi tiết đơn giản trong bài học bằng cách suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài học.

– Nhận xét đơn giản về một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong đoạn văn đọc, liên hệ các chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản.

Số câu

2

2

đầu tiên

5

Ghi bàn

1,0

1,0

1,0

3.0

Tri thức việt nam

– Hiểu và sử dụng một số từ thuộc các chủ đề đã học.

– Nhận biết câu ghép, mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép, cách liên kết câu, đoạn văn, ……

– Nhận biết và cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá; biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong viết câu.

Số câu

đầu tiên

2

đầu tiên

đầu tiên

5

Ghi bàn

0,5

1,5

1,0

1,0

4.0

toàn bộ

Số câu

3

2

3

2

mười

Ghi bàn

1,5

1,5

2.0

2.0

7.0

Ma trận đề thi Tiếng Việt

TT

Chủ đề

Cấp độ 1

Cấp độ 2

Cấp 3

Cấp 4

toàn bộ

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

đầu tiên

Đọc và hiểu văn bản

Số câu

2

2

đầu tiên

5

Số câu

1,2

3,4

5

2

Tri thức việt nam

Số câu

đầu tiên

2

đầu tiên

đầu tiên

5

Số câu

9

6,7

số 8

mười

Tổng số câu

3

2

3

2

mười

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page