Giáo Dục

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học Toàn Thắng năm 2015 – 2016

Đề thi học kì 2 môn Toán – Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Toàn Thắng năm học 2016 – 2017 có đáp án kèm theo là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các em học sinh lớp 5. Thực hành với kỳ thi này. sẽ giúp các em củng cố, hệ thống hóa kiến ​​thức đã học trong cả năm học lớp 5 môn Toán, Tiếng Việt, chuẩn bị cho kì thi học kì 2 đạt kết quả cao. Chúc các bạn đạt kết quả học tập và thi đạt kết quả tốt nhất!

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22

Tổng hợp đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 5 năm 2016 được tải nhiều nhất

Bộ đề thi học kì 2 lớp 5 năm học 2015 – 2016

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

PHÒNG GD & ĐT KIM ĐỒNG

Trường Tiểu học Toàn Thắng

KIỂM TRA CUỐI KỲ CUỐI KỲ Học kỳ II

NĂM HỌC: 2015-2016

Họ và tên:……………………..

Lớp: …… Số báo danh: ………….

Tiếng Việt

Lớp 5

Thời gian: 90 phút

A. KIỂM TRA BÀI ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm) Chủ đề đính kèm

HS đọc 1 đoạn trong các bài sau

Một. Bài “Một con tàu đắm” (Sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 108)

– Đoạn 1: “Trên chuyến tàu …………. đá cho bạn. ”
– Đoạn 2: “Cơn bão dữ dội …………………… hãy thức dậy, lao ra ngoài”.

NS. Bài “Thuần hóa sư tử” (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 117)

– Đoạn 1: “Halima kết hôn …………………… khi cô ấy vừa đi vừa khóc.”
– Đoạn 2: “Mấy ngày …………… lặng lẽ ra đi”.

NS. Bài “Chiếc áo dài Việt Nam” (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 122)

– Đoạn 1: “Những người phụ nữ Việt Nam ……………… áo tứ thân.”
– Đoạn 2: “Từ đầu thế kỉ ………… gấp đôi vạt bên phải”.

II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Đọc bài: Truyện cổ tích về ngọn nến

Một đêm mất điện, người ta đặt một ngọn nến giữa phòng. Mọi người thắp nến và ngọn nến lập lòe và cháy sáng. Ngọn nến vui mừng nhận ra rằng nó đã mang lại ánh sáng cho cả căn phòng.

Mọi người kinh ngạc: “Ôi ngọn nến sáng quá, may quá, nếu không thì chẳng thấy gì”. Nghe vậy, ngọn nến vui mừng dùng hết sức để đẩy lùi bóng tối xung quanh.

Tuy nhiên, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dọc thân nến. Nến thấy mình ngày càng ngắn lại. Khi chỉ còn một nửa, ngọn nến giật mình: “Chết đi, mình cứ cháy mãi thế này thì không bao lâu nữa sẽ hết. Sao chúng ta phải thiệt thòi như vậy?”.

Đang nghĩ ngợi thì ngọn nến vụt tắt theo một cơn gió. Một làn khói mỏng bốc lên và ngọn nến tắt lịm.

Mọi người trong phòng rộn ràng nói với nhau: “Đèn cầy tắt rồi, tối quá, phải làm sao?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và tự hào về tầm quan trọng của nó. Nhưng bỗng có người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt, để tôi đi tìm ngọn đèn dầu”. Ngọn đèn dầu được thắp lên, ngọn nến cháy dở được đặt trong ngăn kéo.

Ngọn nến buồn. Vậy là từ nay nó sẽ nằm trong ngăn kéo, khó có cơ hội sáng lại. Nến chợt hiểu rằng, hạnh phúc của nó là được cháy sáng cho mọi người, dù chỉ có thể cháy bằng ngọn lửa nhỏ và dù có rồi cũng sẽ tan. Bởi vì nó là một ngọn nến.

Theo Nguyễn Quang Nhân

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. (0,5 điểm) Khi mang ánh sáng vào phòng, người ta khen cây nến có cảm giác như thế nào?

Một. Tự mãn và kiêu căng c. Tự hào được làm công việc hữu ích.
NS. Vui mừng, hân hoan. NS. Tự hào vì đã đẩy lùi bóng tối.

2. (0,5 điểm) Vì sao ngọn nến theo gió vụt tắt?

Một. Bởi vì nó đã cháy hết mình.
NS. Vì cảm giác như mình không còn cần thiết nữa.
NS. Vì con người không cần ánh sáng nữa.
NS. Vì nó cảm thấy thiệt thòi.

3. (0,5 điểm) Nêu trạng thái của ngọn nến khi đèn dầu thắp sáng?

Một. Đã để trong ngăn kéo của tủ thì khó có cơ hội lấy sáng.
NS. Ngọn nến im lìm trong bóng tối.
NS. Ngọn nến bị gió thổi tắt.
NS. Nến ngày càng ngắn lại.

4. (0,5 điểm) Nến buồn chợt nhận ra điều gì?

Một. Tôi cảm thấy mình chỉ là một nửa.
NS. Nó sẽ sớm biến mất.
NS. Hạnh phúc của nó đang được đốt cháy cho tất cả mọi người.
NS. Ánh sáng của nó không còn quan trọng nữa.

5. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Một. Làm việc có ích là điều hạnh phúc nhất của mỗi người.
NS. Được cháy hết mình là một niềm vinh dự đối với tôi.
NS. Sống để nghĩ sự thật.
NS. Sống có trách nhiệm và tận tâm với công việc.

6. (0,5 điểm) Từ nào sau đây trái nghĩa với buồn?

Một. buồn bã b. phấn khích c. vui mừng d. vui vẻ

7. (0,5 điểm) Các từ in đậm trong các câu sau thuộc loại từ ngữ nào?

Ôi ngọn nến sáng quá, thật may mắn, nếu không chúng ta đã không nhìn thấy gì cả.

Một. danh từ b. Động từ c. Tính từ d. Đại từ

8. (0,5 điểm) Chức năng của dấu hai chấm trong câu văn sau là gì?

Mọi người đều kinh ngạc: “Ôi ngọn nến sáng quá, thật may mắn, nếu không chúng ta đã không nhìn thấy gì”.

Một. Liệt kê các sự kiện b. Trích lời nhân vật
NS. Giải thích cho phần trước d. Ngăn cách các mệnh đề câu

9. (0,5 điểm) Tìm và viết lại chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

“Tuy nhiên, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dọc theo thân nến”.

– Chủ đề là: …………………………………………………….

– Vị ngữ là: …………………………………………………….

10. (0,5 điểm) Các câu trong đoạn văn sau được nối với nhau như thế nào?

Ngọn nến buồn. Từ bây giờ, nó sẽ nằm trong ngăn kéo.

Một. Lặp lại từ ngữ b.Thay thế từ ngữ
NS. Sử dụng các từ liên kết d. Sử dụng các từ để nối và thay thế các từ

B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả: (5 điểm) Cây chuối mẹ (Sách Tiếng Việt 5 Tập 2 – Trang 96)

(HS viết đầu bài đoạn văn: “Mới một ngày ….. .đến đầu bài.”)

II. Tập làm văn (5 điểm)

Đề bài: Năm học sắp kết thúc, em sắp phải tạm biệt mái trường Tiểu học thân yêu. Tả quang cảnh ngôi trường quen thuộc của em vào buổi sáng sớm.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 |

PHÒNG GD & ĐT KIM ĐỒNG

Trường Tiểu học Toàn Thắng

KIỂM TRA CUỐI KỲ CUỐI KỲ Học kỳ II

NĂM HỌC: 2015-2016

Họ và tên:……………………..

Lớp: …… Số báo danh: ………….

Toán học

Lớp 5

Thời gian: 40 phút

I. PHẦN THỬ NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (3 điểm)

Câu hỏi 1: Số thập phân bao gồm: Ba ​​mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm được viết là:

A. 3285 B. 32,85 C. 3,285 D. 328,5

Câu 2: Số thập phân: 30,324 đọc là:

A. Ba mươi nghìn ba trăm hai mươi tư B. Ba mươi phẩy ba trăm hai mươi tư
C. Ba mươi phẩy ba trăm hai mươi tư D. Ba mươi ba trăm hai mươi tư

Câu 3: Phần trăm của 4,5 và 5 là:

A. 90% B. 9% C. 0,9% D. 0,09%

Câu hỏi 4: 3450 cm2 bằng bao nhiêu m2?

A. 34,5 m2 B. 3,45 m2 C. 345 m2 D. 0,345 m2

Câu 5: 15% của 160 m2 bình đẳng:

A. 0,24 m2 B. 24 m2 C. 240 m2 D. 2400 m2

Câu 6: Một hình tam giác có đáy là 8 cm, chiều cao là 4 cm. Vậy diện tích của tam giác là:

A. 6 cm2 B. 16 cm C. 32 cm2 D. 16 cm2

II. PHẦN THẢO LUẬN

Câu hỏi 1: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

Một. 69,68 + 27,25

NS. 275,76 – 156,39

NS. 7.826 x 4,5

NS. 48,3: 3,5

Câu 2: Người ta dùng tôn để xây một hình hộp chữ nhật không nắp có chiều dài 1,2m, rộng 0,8m, cao 0,6m.

Một. Tính diện tích tấm tôn để đóng hộp.

NS. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó. (2,5 điểm)

Câu hỏi 3: Tính: (1 điểm)

Một. 5,9: 2 + 13,06 b. 55,04 – 35,04: 4

Câu 4: Một người đi xe đạp đi từ A đến B với vận tốc 15 km / giờ. Sau 2 giờ, một xe máy cũng đi từ A đến B với vận tốc 35 km / giờ. Hỏi sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp kể từ lúc xe máy bắt đầu đi? (1,5 điểm)

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button