Biểu mẫu

Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất là mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Công nhận quyền thừa kế đất cũng như quyền sử dụng đất, được đảm bảo về mặt pháp lý. Mời các bạn xem và tải mẫu đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất tại đây.

  • Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
  • Hợp đồng thuê đất
  • Mẫu hợp đồng thuê nhà

1. Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

Mẫu số 16 / ĐK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———————

ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người thừa kế là duy nhất)

Thân mến: …………………….

PHẦN ĐÃ NHẬN

Vào sổ nhận hồ sơ:

….. Giờ …. phút, ngày… /… /….…

Quyển số ……, số thứ tự …… ..

Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)

I- KÊ KHAI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem hướng dẫn ở cuối ứng dụng này trước khi viết đơn đăng ký; không xóa hoặc sửa đổi ứng dụng.)

1. Người yêu cầu đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất:

1.1. Tên chủ sử dụng đất (viết hoa): ……………… Năm sinh: ………….

Số CMND: ……………… Cấp ngày …… /… ../ …… / tại Công an tỉnh ……………… ..

Họ và tên vợ (chồng) (viết hoa) …………………… Năm sinh: …………………… ..

Số CMND: …………………… cấp ngày …… /… ../ …… / tại Công an tỉnh ……………………

1.2. Địa chỉ (hộ gia đình, cá nhân ghi hộ khẩu): …………………… ..

……………………………………………………………………………………………….

2. Người được thừa kế quyền sử dụng đất:

2.1. Tên người sử dụng đất (viết hoa): …………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

2.2. Địa chỉ nhà: …………………………………………………………………………………………………..

3. Thửa đất đăng ký thừa kế quyền sử dụng:

3.1. Thửa đất số: ……………… .;

3.2. Tờ bản đồ số: ……………………;

3.3. Địa chỉ tại: ……………………………………………………………………………………………… ..

……………………………………………………………………………………………….

3.4. Diện tích thửa đất: ………………………………………………………………………… .m2;

3.5. Mục đích sử dụng đất: ……………………………………………………………………………… ..;

3.6. Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………………………………… ..;

3.7. Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………………………………………………

3.8. Tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

3.9. Nghĩa vụ tài chính về đất đai: ………………………………………………………………………………………………

3.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

– Số cấp: ………… .. (số in tại trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất),

– Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……………………; Ngày cấp… ../… ../ ……………………

3,11. Các tài liệu khác: ……………………………………………………………………………………………….

4. Các giấy tờ phải nộp cùng với đơn đăng ký này bao gồm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thửa đất trên.

– ……………………………………………………………………………………………… ..

– ……………………………………………………………………………………………… ..

– ……………………………………………………………………………………………… ..

Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trong đơn là đúng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người thừa kế trong việc sử dụng thửa đất mà tôi được thừa kế.

…………………, ngày tháng năm……………
Người nộp đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, phường, thị trấn.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Ngày …. năm …..

Quan chức đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. năm …..

TM. Uỷ ban nhân dân
Chủ tọa

(Ký tên và đóng dấu)

2. Hướng dẫn viết Đơn Xin Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất

– Đơn này dùng trong trường hợp người được thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc và người nhận quyền sử dụng đất là duy nhất theo quy định của pháp luật.

– Nộp hồ sơ: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận thừa kế gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường; Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận di sản thừa kế nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

– Điểm 1, ghi tên, địa chỉ của người đăng ký thừa kế theo quy định sau đây:

* Đối với cá nhân ghi rõ họ tên, năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp CMND, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

* Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày, tháng, năm cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ tạm trú tại Việt Nam.

* Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ gia đình ông (bà)” và họ tên, năm sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp CMND của chủ hộ, số, ngày cấp hộ khẩu. sổ hộ khẩu. , địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú;

* Đối với tổ chức, ghi tên tổ chức; số, ngày và nơi ký quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức sử dụng đất; đối với cơ sở tôn giáo thì ghi tên cơ sở tôn giáo và địa chỉ theo đơn vị hành chính; đối với cộng đồng dân cư thì ghi “cộng đồng dân cư”, tên của cộng đồng dân cư đó và địa chỉ theo đơn vị hành chính;

– Điểm 2, 3 ghi tên, địa chỉ của người được thừa kế và các thông tin về thửa đất nhận thừa kế trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật thì ghi thông tin về tài sản như trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đó.

– Người làm đơn phải ký và ghi rõ họ tên vào phần cuối “Tờ khai nhận thừa kế quyền sử dụng đất”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức; Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (ủy quyền).

3. Thủ tục xác nhận đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

– Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị tất cả các tài liệu cần thiết.

Bước 2: Nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND phường, xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần).

– Cán bộ địa chính phường – xã, thị trấn kiểm tra tính đầy đủ

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cán bộ tiếp nhận viết giấy biên nhận và trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ một lần để hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần).

– Cách thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Các thành phần của ứng dụng, bao gồm:

  • Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
  • Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu (bản sao).
  • Văn bản di chúc hoặc biên bản phân chia di sản thừa kế
  • Giấy chứng tử của người thừa kế.
  • Giấy ủy quyền (nếu người khác nộp và nhận thay).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

– Thời hạn giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc, không tính thời gian 30 ngày làm việc đăng thông báo.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Riêng biệt, cá nhân, cá thể

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.

b) Cơ quan hoặc người được ủy quyền, phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

– Kết quả của thủ tục hành chính: Chứng nhận

Phí (nếu có): Không

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và yêu cầu kèm theo): Đơn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất (Mẫu 16 / ĐK)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có) như sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp và có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đất và làm không phải nộp tiền sử dụng đất:

Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời gian thực hiện chính sách ruộng đất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Cộng hòa. Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; giấy bàn giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Giấy tờ thanh lý, định giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục xây dựng bất động sản trong mục mẫu đơn Vui lòng.

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button