Biểu mẫu

Hình thức hợp đồng phụ

Wiki ADS VN xin giới thiệu mẫu Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng với nhà thầu để thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng đã ký với nhà thầu chính.

1. Hợp đồng thầu phụ là gì?

Hợp đồng thầu phụ là loại hợp đồng được ký giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ nhằm thỏa thuận về việc thực hiện gói thầu mà nhà thầu có được sau quá trình đấu thầu. Hợp đồng thầu phụ còn là cơ sở để xác định phạm vi công việc, tỷ lệ công việc mà nhà thầu phụ tham gia.

2. Mẫu hợp đồng thầu phụ

Hợp đồng phụ này được lập vào ngày ………… tháng ………… ..,

Giữa ………… .. có trụ sở tại …………. (Nhà thầu) và ………… .. có trụ sở tại ……………… (Nhà thầu phụ) để thực hiện công việc …………. . trong………….

Basess:

Căn cứ Hợp đồng do Nhà thầu và Chủ đầu tư ký kết (Hợp đồng chính) về việc thực hiện, hoàn thành và bảo hành công trình xây dựng Nhà máy.

Theo thỏa thuận của Nhà thầu phụ để thực hiện theo các điều khoản và điều kiện sau được quy định trong tài liệu Hợp đồng phụ, các công việc được thầu phụ (sau đây gọi là “Công trình”) được quy định trong các điều khoản và điều kiện sau: hồ sơ và tài liệu kèm theo.

Sau khi cân nhắc, trên cơ sở các bên thỏa thuận, các bên đồng ý cam kết các điều khoản sau:

Điều 1: Định nghĩa và Giải thích

Trong Hợp đồng phụ này, các từ và ngữ có cùng ý nghĩa với các từ và cách diễn đạt trong các tài liệu Hợp đồng chính có liên quan.

Điều 2: Các tài liệu của Hợp đồng thầu phụ

Các tài liệu sau đây phải dễ hiểu, phù hợp và là một phần của Hợp đồng phụ:

1. Hợp đồng thầu phụ

2. Giá trị Hợp đồng phụ – (Phụ lục A)

3. Phạm vi công việc – (Phụ lục B)

4. Bản vẽ – (Phụ lục C)

5. Tiến độ xây dựng – (Phụ lục D)

Các tài liệu nêu trên sẽ được bổ sung và được hiểu theo cách thức chung, nhưng trong trường hợp có bất kỳ sự mâu thuẫn hoặc không rõ ràng nào giữa Hợp đồng phụ này hoặc bất kỳ tài liệu nào đã nêu ở trên, Hợp đồng thầu phụ này cần có sự thống nhất và làm rõ.

Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc không rõ ràng giữa các điều khoản hoặc do quy định của các điều khoản trong các tài liệu từ tài liệu (2) đến tài liệu (5), các tài liệu được xem xét để chỉnh sửa. Đầu tiên, các tài liệu được xem xét theo thứ tự trên.

Điều 3: Thời gian thi công và thời gian hoàn thành công trình

3.1 Công việc được thực hiện theo Hợp đồng phụ sẽ được thực hiện và hoàn thành vào ngày và kể cả thời gian khác được quy định bằng văn bản.

3.2 Nhà thầu phụ sẽ thực hiện Công việc theo thời gian quy định trong Hợp đồng phụ.

3.3 Nhà thầu phụ phải hiểu rằng bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc khởi công hoặc hoàn thành Công trình hoặc bất kỳ phần nào của Công trình theo Hợp đồng phụ sẽ dẫn đến thiệt hại cho Nhà thầu.

3.4 Ngoài các quyền hạn quy định tại khoản 7, Nhà thầu có thể yêu cầu Nhà thầu phụ không thực hiện một phần hoặc toàn bộ Công việc đã bị trì hoãn do lỗi của Nhà thầu phụ hoặc các Công việc thuộc trách nhiệm của Nhà thầu. như được chỉ định trong tài liệu Hợp đồng phụ.

Điều 4: Giá trị của Hợp đồng phụ

4.1 Sau khi xem xét các Công việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo Hợp đồng phụ, Nhà thầu phải thanh toán cho Nhà thầu phụ và Nhà thầu phụ được chấp nhận các Giá trị Hợp đồng phụ sau:
USD (Đô la Mỹ)

Tương đương với VND .00 (Việt Nam Đồng) theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tính đến ngày Nhà thầu phụ gửi Báo giá

Giá trị trọn gói của hợp đồng phụ trên đã bao gồm 1,5% thuế Giá trị gia tăng và 2% thuế Thu nhập doanh nghiệp nêu trong bảng đơn giá chi tiết Phụ lục A và được thanh toán theo phương pháp quy định. được chỉ định bên dưới.

4.2 Giá trị của Hợp đồng phụ này là giá cố định và không có bất kỳ sự thay đổi nào trong Hợp đồng phụ, trừ khi có các điều kiện đặc biệt quy định tại Điều 4.3 và 4.4 của Hợp đồng phụ này. .

4.3 Trong trường hợp phát sinh Công việc mới mà không thuộc tài liệu Hợp đồng phụ hoặc bất kỳ thay đổi cần thiết nào đối với Công việc, Nhà thầu phải gửi Yêu cầu về Công việc phát sinh cho Nhà thầu phụ bao gồm: bao gồm cả việc tăng hoặc giảm đơn giá mới. Đơn giá này phải phù hợp với tài liệu Hợp đồng phụ, hoặc nếu không quy định trong Văn bản thầu phụ thì phải do các bên thỏa thuận.

4.4 Ngoài ra, nếu sau ngày Hợp đồng phụ có hiệu lực, có sự thay đổi trong các quy định của Luật, Nghị định và Quy định về Thuế thì Giá trị Hợp đồng phụ cũng cần được sửa đổi cho phù hợp.

Điều 5: Phương thức thanh toán

5.1 Nhà thầu phải thanh toán Giá trị Nhà thầu phụ cho Nhà thầu phụ theo các phương thức sau:

Thanh toán bằng đồng Việt Nam chuyển khoản.

5.1.1 Nhà thầu phải tạm ứng cho Nhà thầu phụ Giá trị Hợp đồng phụ sau khi Hợp đồng phụ được ký kết.

5.1.2 Nhà thầu phải thanh toán Giá trị hợp đồng phụ phải trả cho Nhà thầu phụ khi phát hành biên bản bàn giao như quy định tại khoản 8.

5.1.3 Việc giữ lại Giá trị hợp đồng phụ sẽ được trả cho Nhà thầu phụ sau khi hết Thời hạn trách nhiệm bảo hành như quy định tại Điều 9.2.

5.1.4 Nhà thầu phải thanh toán cho Nhà thầu phụ theo các quy định tại Điều 5.1.1.5.1.2 và 5.1.3 trong vòng 14 ngày kể từ ngày Nhà thầu phụ nhận được Yêu cầu thanh toán.

5.2 Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác

5.2.1 Giá trị của hợp đồng phụ là trọn gói, đã bao gồm 1,5% thuế Giá trị gia tăng và 2% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Mọi khoản thuế phát sinh ngoài quy định của Hợp đồng thầu phụ sẽ do Nhà thầu phụ chịu.

5.2.2 Nhà thầu phụ đảm bảo xuất hóa đơn thuế Giá trị gia tăng theo mẫu đã ban hành, đã được cơ quan có thẩm quyền đăng ký và chấp nhận tại thời điểm phát hành Yêu cầu thanh toán theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều 5.1.

5.3 Nhà thầu có quyền hoãn hoặc rút tiền thanh toán để giữ lại (các) giá trị của Hợp đồng phụ trong các trường hợp sau:

5.3.1 Bất kỳ khiếm khuyết nào của công việc được Nhà thầu cùng với các Nhà thầu phụ xác định mà không thể sửa chữa được.

5.3.2 Bất kỳ yêu cầu nào đối với Nhà thầu phụ hoặc Nhà thầu nếu có đủ lý do để tin rằng yêu cầu đó sẽ gây bất lợi cho Nhà thầu phụ.

Tuy nhiên, việc thanh toán có thể được thay đổi dựa trên đủ bằng chứng về việc sửa chữa, khắc phục sai sót hoặc khi có quyết định cuối cùng để giải quyết khiếu nại.

3. Quy định về hợp đồng thầu phụ

Theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 Nghị định 37/2015 / NĐ-CP thì hợp đồng thầu phụ là khái niệm dùng để chỉ hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu và nhà thầu phụ.

Nói cách khác, hợp đồng phụ là loại hợp đồng được ký kết giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ nhằm thỏa thuận về việc thực hiện gói thầu mà nhà thầu có được sau quá trình đấu thầu.

Hợp đồng thầu phụ còn là cơ sở để xác định phạm vi công việc, tỷ lệ công việc mà nhà thầu phụ tham gia, đây cũng là cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của nhà thầu, nhà thầu phụ trong việc thực hiện gói thầu.

Ngoài ra, do hợp đồng thầu phụ là cơ sở để ghi nhận thỏa thuận cũng như là cơ sở để thiết lập mối quan hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ nên tất cả các nội dung trong hợp đồng thầu phụ phải đáp ứng yêu cầu nhất quán. đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư.

Quy định về hợp đồng thầu phụ phải đảm bảo các nội dung sau:

  • Hợp đồng thầu phụ phải được ký kết với nhà thầu phụ có năng lực hành nghề, năng lực hoạt động phù hợp với yêu cầu khi thực hiện gói thầu.

  • Chỉ khi được chủ đầu tư chấp thuận, các nhà thầu phụ không thuộc danh sách nhà thầu phụ kèm theo hợp đồng mới được ký hợp đồng thầu phụ và tham gia thực hiện gói thầu.

  • Trong hợp đồng thầu phụ, nhà thầu chính hoặc tổng thầu không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.

  • Trường hợp nhà thầu chính là nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ được ký hợp đồng phụ với nhà thầu phụ nước ngoài nếu sau khi xác định các nhà thầu phụ trong nước tại Việt Nam không đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

  • Tổng thầu và nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

  • Nhà thầu phụ có tất cả các quyền và nghĩa vụ của nhà thầu…

Về vấn đề có quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm tối đa mà nhà thầu chính được giao cho nhà thầu phụ hay không, hiện chưa có văn bản pháp luật nào quy định về mức giao này. Tuy nhiên, nhà thầu chính không được giao 100% giá trị hợp đồng xây dựng và số tiền phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên.

Có thể nói, toàn bộ trách nhiệm về chất lượng công trình, tiến độ thi công, an toàn lao động, môi trường… do nhà thầu chính chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư. Nếu là nhà thầu chính, bạn cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định giao bao nhiêu phần trăm hợp đồng cho nhà thầu phụ. Mục đích đảm bảo tốt nhất chất lượng công việc cũng như khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà thầu chính trước chủ đầu tư; của nhà thầu phụ với nhà thầu chính khi thi công công trình.

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Hợp đồng – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục mẫu đơn Vui lòng.

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button