Wiki

Kang Mi-na

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kang.
Kang Mi-na
Kang Mi-naMina vào ngày 7 tháng 9 năm 2017
Sinh Kang Mi-na
4 tháng 12, 1999 (21 tuổi)
Icheon, Gyeonggi, Hàn Quốc
Tên khác Mina
Nghề nghiệp Ca sĩ,Diễn viên, MC
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc K-Pop
Nhạc cụ Hát
Năm hoạt động 2016 (2016) – nay
Hãng đĩa Jellyfish Entertainment, YMC Entertainment
Hợp tác với
  • Gugudan
  • I.O.I
Tên tiếng Hàn
Hangul 강미나
Hanja 康美娜
Romaja quốc ngữ Gang Mi-na
McCune–Reischauer Kang Mina
Hán-Việt Khương Mỹ Na
Kang Mi-na Bài viết này có chứa kí tự tiếng Hàn. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì Hangul hoặc Hanja.

Kang Mi-na (Hangul: 강미나, Hanja: 康美娜, Hán Việt: Khương Mỹ Na; sinh ngày 4 tháng 12 năm 1999) là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc, thuộc quyền quản lý của Jellyfish Entertainment, được biết tới nhiều nhất vì đứng thứ chín chung cuộc trong cuộc thi sống còn của đài Mnet – Produce 101. Mina là cựu thành viên của nhóm nhạc nữ I.O.I thuộc show truyền hình Produce 101. Hiện tại, Mina đang là thành viên của Gugudan.

Related Articles

Tiểu sử


Kang Mi-na được sinh ra tại Icheon, Gyeonggi, Hàn Quốc nhưng đã chuyển đến thành phố Jeju và sống ở đó.

Mina tốt nghiệp Trường Trung học Nữ sinh Jeju và hiện đang theo học tại Trường Trung cấp Nghệ thuật Biểu diễn Seoul. Cô là một trong những học sinh thuộc tốp đầu của trường và học khoa nghiên cứu vũ đạo.

Sự nghiệp


Bài chi tiết: I.O.I
Bài chi tiết: Gugudan

Tham gia Produce 101 và ra mắt

Tháng 1 năm 2016, Mina cùng các thực tập sinh cùng công ty là Kim Se-jeong và Kim Na-young, đại diện cho Jellyfish Entertainment tham gia chương trình thực tế sống còn tìm ra các thực tập sinh tài năng Produce 101 với mong muốn được ra mắt như một nhóm nhạc dưới tướng của Mnet.

Ra mắt cùng với I.O.I

Chương trình kết thúc vào ngày 1 tháng 4 năm 2016, và danh sách 11 cô gái chiến thắng được công bố, trong đó Mina xếp thứ chín với 173,762 phiếu bầu và trở thành thành viên chính thức của nhóm nhạc dự án hoạt động trong vòng 1 năm I.O.I.

Lần đánh giá Ca khúc Xếp hạng
Ca khúc debut của một số

nhóm nhạc nữ

I Don’t Know

(Apink)

8
Dance/Vocal/Rap Say My Name

(Destiny Child)

5
Biểu diễn theo concept 24 Hours 15
Bài biểu diễn cuối cùng Crush(cùng top 22) 9 (debut)

Ra mắt với Gugudan

Vào ngày 10 tháng 6, YMC Entertainment thông báo rằng Mina sẽ không tham gia vào nhóm nhỏ đầu tiên của I.O.I, nhưng sẽ trở về công ty chủ quản để ra mắt cùng với nhóm nhạc của công ty là Gugudan. Ngày 28 tháng 6, Mina chính thức ra mắt cùng Gugudan.

Danh sách đĩa nhạc


Đối với Danh sách đĩa nhạc của Mi-na với I.O.I và Gugudan, xem I.O.I § Danh sách đĩa nhạc, và Gugudan § Album.

Danh sách chương trình truyền hình


Năm Tên tiếng Hàn Tên tiếng Anh Kênh Chú thích
2016 프로듀스 101 Produce 101 Mnet Thí sinh

Xếp hạng chín chung cuộc với 173,762 bình chọn

잘 먹는 소녀들 The Girls Who Eats Well JTBC
천하장사 Cheonhajangsa JTBC Tập 3 và 4

Khách mời cùng Kim Se-jeong

2018 – 2020 쇼! 음악중심 Show! Music Core MBC MC cố định (24/02/2018 – 18/01/2020)
2019 정글의 법칙 Law of the Jungle in Thailand SBS Diễn viên

Danh sách phim


Năm Tên phim Kênh Tên nhân vật Chức năng
2019 Hotel del Luna tvN Kim Yoo Na Vai hỗ trợ

Check Also
Close
Back to top button