Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 năm 2021

Mục tiêu cung ứng thêm tài liệu giúp các em học trò lớp 9 có thêm kiến ​​thức để ôn tập tài liệu. Anh Dũng SEO giới thiệu tới các em tài liệu Ôn tập thường xuyên môn Sinh học 9 5 2021 do Anh Dũng SEO chỉnh sửa và tổng hợp, kèm theo lý thuyết và bài tập, đáp án. Hy vọng tài liệu giúp ích cho bạn.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Đề cương ôn tập môn Sinh học 9 5 2021

1. Lý thuyết

1. Loại biến thể

Theo sự di truyền của các dạng đột biến, chúng được phân thành các dạng sau:

2. Khái niệm

– Biến dị là sự chuyển đổi kiểu hình xảy ra trong suốt thời kì sống của cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.

– Thông thường, đối với 1 nhóm cá thể có cùng kiểu gen và sống trong những điều kiện y sì thì sự biến dị xảy ra theo cùng 1 hướng trong cùng 1 thời khắc.

– Thường biến ko di truyền được vì ko làm chỉnh sửa kiểu gen. Tuy nhiên, do những chuyển đổi này, sinh vật phản ứng với sự mềm mỏng về kiểu hình, bảo đảm sự thích ứng với những chỉnh sửa nhất thời hoặc theo chu kỳ của môi trường.

3. Mối quan hệ kiểu gen – kiểu hình.

– Ba má ko truyền những tính trạng đã có cho con cái nhưng chỉ có kiểu gen quy định cách phản ứng của chúng với môi trường.

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và kiểu hình.

– Các tính trạng chất lượng như màu lông, hàm lượng lipid trong sữa… khái quát ít bị tác động bởi môi trường.

– Các tính trạng số lượng như năng suất, số hạt trên bông, khối lượng sữa … dựa dẫm nhiều vào môi trường.

4. Chừng độ phục vụ.

– Tỷ lệ phản ứng của kiểu gen là giới hạn tầm thường của kiểu gen (hay hệ gen) đối với các môi trường không giống nhau.

– Khả năng phản ứng được xác định về mặt di truyền.

2. Bài tập

1. Bài luận

Vấn đề 1: Phân loại dị bản theo quan niệm tiên tiến.

giải đáp

Theo ý kiến tiên tiến, đột biến được phân loại như sau:

Biến dị là sự dị biệt giữa các cá thể trong 1 loài với cha mẹ, tổ tông của chúng. Đột biến được phân thành 2 loại: di truyền và ko di truyền.

Câu 2: Biến công khai là gì?Hãy lấy 1 tỉ dụ về 1 biến công khai

giải đáp

– Biến dị là sự chuyển đổi kiểu hình xảy ra trong suốt thời kì sống của cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.

Tỉ dụ:

– Bộ lông của cáo tuyết Bắc Cực có màu trắng vào mùa đông, nhưng mà chuyển sang màu nâu lúc tuyết tan.

– Hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm lông đỏ.

– Lá cây hoa súng trồng dưới nước bé và nhọn, lá nổi trên mặt nước bự tròn.

– Trồng quả đỏ ở nơi đủ nắng và ánh sáng hoặc quả vàng ở nơi ít nắng.

Vấn đề 3: Phân biệt biến thường và đột biến.

giải đáp

thường xuyên

đột biến

sự chuyển đổi kiểu hình

biến thể kiểu gen

hiện ra cùng lúc theo 1 hướng nhất mực

Xuất hiện 1 mình, hiện ra đột ngột, ko định hướng

ko có bản lĩnh truyền lại cho lứa tuổi sau

truyền cho lứa tuổi sau

Bổ ích, giúp sinh vật thích ứng với không gian sống

Có thể hữu dụng, có hại hoặc trung tính

Tác động gián tiếp tới công đoạn tiến hóa và chọn lựa

Là 1 vật liệu thô cho chọn lựa thiên nhiên, nó rất quan trọng cho công đoạn tiến hóa.

2. Đố

Câu 1: Các biến thường gặp là:

A. Các chuyển đổi xảy ra trên thể nhiễm sắc.

B. Biến dị xảy ra trong cấu tạo gen.

C. Sự chuyển đổi xảy ra trong các gen của ADN.

D. Sự chuyển đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen.

Câu 2: Nguyên nhân thường gặp của các biến số là:

A. Tác động trực tiếp của không gian sống.

B. Biến đổi đột ngột trong phân tử ADN.

C. Làm đứt quãng công đoạn nhân đôi của thể nhiễm sắc.

D. Thay đổi thứ tự các cặp nuclêôtit trên gen.

Câu 3: Biểu thức sau là 1 biến công khai:

A. Bệnh bạch huyết cầu do mất đoạn thể nhiễm sắc số 21.

B. Bệnh Down do thừa 1 thể nhiễm sắc số 21 ở người.

C. Mắt dẹt do nhân đôi trên thể nhiễm sắc giới tính X.

D. Màu sắc trên rắn mối chỉnh sửa theo màu của môi trường.

Câu 4: 1 biến thường hiện ra có các thuộc tính sau:

A. Tư nhân, Tư nhân và Không xác định.

B. Luôn truyền lại cho lứa tuổi sau.

C. Cùng lúc, theo 1 hướng xác định, ứng với các điều kiện ngoại cảnh.

D. Chỉ đôi khi được thừa kế.

Câu 5: Ý nghĩa của các biến là:

A. Sự nhiều chủng loại về kiểu gen của sinh vật.

B. Giúp cấu trúc thể nhiễm sắc của thân thể được hoàn thiện hơn.

C. Giúp sinh vật chuyển đổi hình dáng để thích ứng với điều kiện sống.

D. Cả 3 nghĩa nêu trên.

Câu 6: Nhân tố sản xuất nông nghiệp “giống” tương đương với:

A. Kiểu hình.

B. Kiểu gen.

C. Năng suất.

D. môi trường.

Câu 7: Đặc điểm nào có ở thể đồng biến nhưng ko có ở thể đột biến?

A. Cùng lúc và cứng cáp.

B. Biểu hiện thân thể lúc mới sinh.

C. Sự chỉnh sửa kiểu hình thân thể.

D. Do tác động của không gian sống.

Câu 8: Nhận xét nào sau đây ko đúng?

A. Kiểu gen quyết định giới hạn của thường biến.

B. Giới hạn của biến dựa dẫm vào M trường.

C. Ba má ko truyền những tính trạng đã sinh sẵn cho con cái nhưng di truyền lại kiểu gen.

D. Môi trường sẽ xác định 1 kiểu hình chi tiết trong khuôn khổ mức phản ứng do kiểu gen quy định.

Câu 9: Nhân tố nào quan trọng hơn trong việc tăng lên năng suất cây trồng?

A. Giống và công nghệ chăn nuôi.

B. Giống cây trồng và vật nuôi.

C. Điều kiện khí hậu.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 10: Biến số thường nảy sinh lúc:

A. Trưởng thành về thể chất cho tới chết.

B. Thân thể trẻ tới chết.

C. là hợp tử mới.

D. Vẫn là bào thai.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây có bản lĩnh phản ứng hẹp?

A. Số quả trên cây của loài.

B. Số hạt trên bông của các giống lúa.

C. Số lợn con trong 1 lứa.

D. Tỷ lệ bơ cho sữa đối với các giống bò sữa.

Câu 12: Câu đúng là:

A. Ba má truyền trực tiếp kiểu hình cho đời con.

B. Kiểu gen là kết quả của sự tương tác của kiểu hình với môi trường.

C. Mức phản ứng ko dựa dẫm vào kiểu gen.

D. Mức phản ứng có tính di truyền.

Câu 13: Sự chỉnh sửa nào sau đây là thất thường?

B. Lợn cùng giống nhưng mà tốt tăng trọng tốc độ hơn lợn ít .

C. Con người có biểu thị thất thường về sắc tố.

D. Lá rụng vào mỗi độ thu sang.

Câu 14: Trong mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường sản xuất, kiểu hình được hiểu là:

A. Phương thức và kỹ thuật sản xuất.

B. Các loại vật nuôi hoặc cây trồng không giống nhau.

C. Sản lượng nhận được.

D. điều kiện nuôi và nuôi.

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây chẳng hề là tính dẻo kiểu hình?

A. Bệnh bạch tạng trên da.

B. Chuột sa mạc đổi màu lông thành màu vàng vào mùa hè.

C. Lá cây dài và mềm lúc ngập nước.

D. Các nếp lông của 1 số động vật lúc trời lạnh.

giải đáp

1. Dễ dàng

4. Cũ

7. 1

10. Loại bỏ

13. Cũ

2

5. Cũ

8. Loại bỏ

11. Dễ dàng

14. Cũ

3. Dễ dàng

6. Loại bỏ

9. Dễ dàng

12. Dễ dàng

15. A

—–

– (Để xem nội dung tài liệu, vui lòng xem online hoặc đăng nhập để tải về) –

hiện hữun đây là toàn thể nội dung tài liệu Ôn tập thường xuyên Sinh học 9 2021. Để có thêm tài liệu tham khảo bổ ích, các em có thể chọn lựa xem trực tuyến hoặc đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao hơn trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Các bạn sinh viên ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu gần giống khác:

  • Liên kết gen Cơ quan kiến ​​thức – Biến đổi gen trong Sinh học9 5 2021
  • Phương pháp và đáp án giải bài tập hỗn hợp 2 tính trạng môn Sinh học 2021
  • Gicửa ải bài Nguồn gốc giao tử và sự thụ tinh trong Sinh học 9 2021

.


Thông tin thêm

Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 5 2021

#Ôn #tập #Thường #Biến #môn #Sinh #Học #5

Với mục tiêu có thêm tài liệu cung ứng giúp các em học trò lớp 9 có tài liệu ôn tập tri thức. Anh Dũng SEO giới thiệu tới các em tài liệu Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 5 2021 được Anh Dũng SEO chỉnh sửa và tổng hợp với phần lí thuyết và bài tập có đáp án. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

ÔN TẬP THƯỜNG BIẾN MÔN SINH HỌC 9 NĂM 2021

 

 

I. Lý thuyết

1. Các loại biến dị

Dựa vào sự di truyền của các loại biến dị, người ta chia biến dị thành các dạng sau:

2. Khái niệm

– Thường biến là những chuyển đổi ở kiểu hình nảy sinh trong đời sống cá thể dưới sự tác động trực tiếp của môi trường.

– Thường biến diễn ra nhất loạt theo cùng 1 hướng xác định đối với 1 nhóm cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau.

– Thường biến ko di truyền do ko chuyển đổi kiểu gen. Tuy nhiên, nhờ có những thường biến nhưng thân thể phản ứng linh động về kiểu hình, bảo đảm sự thích nghi trước những chỉnh sửa nhất thời hoặc theo chu kỳ của môi trường.

3. Mối quan hệ gen – kiểu hình.

– Ba má ko truyền cho con những tính trạng sẵn có nhưng chỉ truyền cho con kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường.

– Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và kiểu hình.

– Các tính trạng chất lượng, như màu lông, hàm lượng lipit trong sữa, … đều là những tính trạng thường ít chịu tác động bởi môi trường.

– Các tính trạng số lương, như năng suất, số hạt trên bông, lượng sữa, … dựa dẫm rất nhiều vào môi trường.

4. Mức phản ứng.

– Mức phản ứng của 1 1 kiểu gen là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen (hoặc nhóm gen) trước môi trường không giống nhau.

– Mức phản ứng được quy định do gen.

 

II. Bài tập

1. Tự luận

Câu 1: Phân loại biến dị theo quan niệm tiên tiến.

Trả lời

Theo quan niêm tiên tiến, biến dị được phân loại như sau:

Biến dị là những sai khác giữa các cá thể trong loài với cha mẹ, tổ tông. Biến dị được chia thành 2 loại là biến dị di truyền được và biến dị ko di truyền được.

Câu 2: Thường biến là gì? Hãy lấy tỉ dụ về thường biến

Trả lời

– Thường biến là những chuyển đổi ở kiểu hình nảy sinh trong đời sống cá thể dưới sự tác động trực tiếp của môi trường.

Tỉ dụ:

– Cáo tuyết tại Bắc cực có bộ lông màu trắng vào mùa đông, nhưng mà lúc tuyết tan thì bộ lông lại chuyển sang màu nâu.

– Chim hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm có bộ lông rất đỏ.

– Lá của cây hoa súng trồng ngập dưới nước thì bé và nhọn, nổi trên mặt nước thì bự và tròn.

– Cây dây tây trồng ở chỗ nhiều nắng cho quả đỏ, trồng chỗ ít nắng cho quả màu nhạt hoặc vàng.

Câu 3: Phân biệt thường biến và đột biến.

Trả lời

Thường biến

Đột biến

Biến đổi kiểu hình

Biến đổi kiểu gen

Xuất hiên nhất loạt, theo hướng xác định

Xuất hiện riêng biệt, đột ngột, vô hướng

Không có bản lĩnh di truyền cho đời sau

Di truyền cho đời sau

Bổ ích, giúp sinh vật thích ứng với môi trường

Có thể hữu dụng, có hại hoặc trung tính

Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá và chọn giống

Là vật liệu cho chọn lựa thiên nhiên, có ý nghĩa quan trọng cho tiến hoá.

 

2. Trắc nghiệm

Câu 1: Thường biến là:

A. Sự chuyển đổi xảy ra trên NST.

B. Sự chuyển đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền.

C. Sự chuyển đổi xảy ra trên gen của ADN.

D. Sự chuyển đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen.

Câu 2: Nguyên nhân gây ra thường biến là:

A. Ảnh hưởng trực tiếp của không gian sống.

B. Biến đổi đột ngột trên phân tử AND.

C. Rối loạn trong công đoạn nhân đôi của NST.

D. Thay đổi thứ tự các cặp nuclêôtit trên gen.

Câu 3: Biểu hiện dưới đây là của thường biến:

A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21.

B. Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người.

C. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.

D. Sự chuyển đổi màu sắc trên thân thể con rắn mối theo màu môi trường.

Câu 4: Thường biến xảy ra mang thuộc tính:

A. Riêng lẻ, cá thể và ko xác định.

B. Luôn luôn di truyền cho lứa tuổi sau.

C. Nhất tề, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.

D. Chỉ đôi khi mới di truyền.

Câu 5: Ý nghĩa của thường biến là:

A. Tạo ra sự nhiều chủng loại về kiểu gen của sinh vật.

B. Giúp cho cấu trúc NST của thân thể hoàn thiện hơn.

C. Giúp sinh vật chuyển đổi hình thái để thích ứng với điều kiện sống.

D. Cả 3 ý nghĩa nêu trên.

Câu 6: Nhân tố “Giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với:

A. kiểu hình.

B. kiểu gen.

C. năng suất.

D. môi trường.

Câu 7: Đặc điểm nào có ở thường biến nhưng mà ko có ở đột biến?

A. Xảy ra nhất loạt và xác định.

B. Biểu hiên trên thân thể lúc nảy sinh.

C. Kiểu hình của thân thể chỉnh sửa.

D. Do ảnh hưởng của không gian sống.

Câu 8: Nội dung nào sau đây ko đúng?

A. Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến.

B. Giới hạn của thường biến dựa dẫm vào M trường.

C. Ba má ko di truyền cho con tính trạng tạo nên sẵn nhưng di truyền 1 kiểu gen.

D. Môi trường sẽ quy định kiểu hình chi tiết trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định.

Câu 9: Trong việc tăng suất cây trồng nhân tố nào là quan trọng hơn?

A. Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi .

B. Giống cây trồng và vật nuôi .

C. Điều kiện khí hậu.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 10: Thường biến có thể xảy ra lúc:

A. thân thể trưởng thành cho tới khi chết .

B. thân thể còn non cho tới khi chết .

C. mới là hợp tử .

D. còn là bào thai .

Câu 11: Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?

A. số lượng quả trên cây của 1 giống cây trồng.

B. số hạt trên bông của 1 giống lúa.

C. số lợn con trong 1 lứa đẻ của 1 giống lợn.

D. tỷ lệ bơ trong sữa của 1 giống bò sữa.

Câu 12: Câu có nội dung đúng là:

A. Ba má truyền trực tiếp kiểu hình cho con cái.

B. Kiểu gen là kết quả tương tác giữa kiểu hình với môi trường.

C. Mức phản ứng ko dựa dẫm vào kiểu gen.

D. Mức phản ứng di truyền được.

Câu 13: Các biến dị nào sau đây ko là thường biến?

B. cùng 1 giống nhưng mà trong điều kiện tốt, lợn tăng trọng tốc độ hơn những cá thể ít được .

C. hiện ra bệnh mù màu ở người.

D. lá rụng vào mùa thu mỗi 5.

Câu 14: Trong mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường được phần mềm vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu là:

A. các giải pháp và kỹ thuật sản xuất .

B. 1 giống ở vật nuôi hoặc cây trồng.

C. năng suất nhận được .

D. điều kiện về thức ăn và nuôi dưỡng.

Câu 15: Biến đổi nào sau đây chẳng hề là sự mềm mỏng kiểu hình?

A. hiện ra bạch tạng trên da.

B. chuột sa mạc thay màu lông vàng vào mùa hè.

C. lá cây rau mác có dạng dài, mềm mại lúc ngập nước.

D. xù lông lúc trời rét của 1 số loài thú.

 

Đáp án

1. D

4. C

7. A

10. B

13. C

2. A

5. C

8. B

11. D

14. C

3. D

6. B

9. D

12. D

15. A

 

—–

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 5 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục:

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021
Phương pháp giải bài tập Lai Hai Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án
Gicửa ải bài tập chủ đề Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh môn Sinh học 9 5 2021

Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

284

Chuyên đề Cấu tạo Nhiễm Sắc Thể môn Sinh học 9 5 2021

185

Các dạng bài tập về Cơ Sở Vật Chất Di Truyền môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

202

Tổng hợp bài tập tăng trưởng năng lực môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

275

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021

264

#Ôn #tập #Thường #Biến #môn #Sinh #Học #5

Với mục tiêu có thêm tài liệu cung ứng giúp các em học trò lớp 9 có tài liệu ôn tập tri thức. Anh Dũng SEO giới thiệu tới các em tài liệu Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 5 2021 được Anh Dũng SEO chỉnh sửa và tổng hợp với phần lí thuyết và bài tập có đáp án. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

ÔN TẬP THƯỜNG BIẾN MÔN SINH HỌC 9 NĂM 2021

 

 

I. Lý thuyết

1. Các loại biến dị

Dựa vào sự di truyền của các loại biến dị, người ta chia biến dị thành các dạng sau:

2. Khái niệm

– Thường biến là những chuyển đổi ở kiểu hình nảy sinh trong đời sống cá thể dưới sự tác động trực tiếp của môi trường.

– Thường biến diễn ra nhất loạt theo cùng 1 hướng xác định đối với 1 nhóm cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau.

– Thường biến ko di truyền do ko chuyển đổi kiểu gen. Tuy nhiên, nhờ có những thường biến nhưng thân thể phản ứng linh động về kiểu hình, bảo đảm sự thích nghi trước những chỉnh sửa nhất thời hoặc theo chu kỳ của môi trường.

3. Mối quan hệ gen – kiểu hình.

– Ba má ko truyền cho con những tính trạng sẵn có nhưng chỉ truyền cho con kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường.

– Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và kiểu hình.

– Các tính trạng chất lượng, như màu lông, hàm lượng lipit trong sữa, … đều là những tính trạng thường ít chịu tác động bởi môi trường.

– Các tính trạng số lương, như năng suất, số hạt trên bông, lượng sữa, … dựa dẫm rất nhiều vào môi trường.

4. Mức phản ứng.

– Mức phản ứng của 1 1 kiểu gen là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen (hoặc nhóm gen) trước môi trường không giống nhau.

– Mức phản ứng được quy định do gen.

 

II. Bài tập

1. Tự luận

Câu 1: Phân loại biến dị theo quan niệm tiên tiến.

Trả lời

Theo quan niêm tiên tiến, biến dị được phân loại như sau:

Biến dị là những sai khác giữa các cá thể trong loài với cha mẹ, tổ tông. Biến dị được chia thành 2 loại là biến dị di truyền được và biến dị ko di truyền được.

Câu 2: Thường biến là gì? Hãy lấy tỉ dụ về thường biến

Trả lời

– Thường biến là những chuyển đổi ở kiểu hình nảy sinh trong đời sống cá thể dưới sự tác động trực tiếp của môi trường.

Tỉ dụ:

– Cáo tuyết tại Bắc cực có bộ lông màu trắng vào mùa đông, nhưng mà lúc tuyết tan thì bộ lông lại chuyển sang màu nâu.

– Chim hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm có bộ lông rất đỏ.

– Lá của cây hoa súng trồng ngập dưới nước thì bé và nhọn, nổi trên mặt nước thì bự và tròn.

– Cây dây tây trồng ở chỗ nhiều nắng cho quả đỏ, trồng chỗ ít nắng cho quả màu nhạt hoặc vàng.

Câu 3: Phân biệt thường biến và đột biến.

Trả lời

Thường biến

Đột biến

Biến đổi kiểu hình

Biến đổi kiểu gen

Xuất hiên nhất loạt, theo hướng xác định

Xuất hiện riêng biệt, đột ngột, vô hướng

Không có bản lĩnh di truyền cho đời sau

Di truyền cho đời sau

Bổ ích, giúp sinh vật thích ứng với môi trường

Có thể hữu dụng, có hại hoặc trung tính

Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá và chọn giống

Là vật liệu cho chọn lựa thiên nhiên, có ý nghĩa quan trọng cho tiến hoá.

 

2. Trắc nghiệm

Câu 1: Thường biến là:

A. Sự chuyển đổi xảy ra trên NST.

B. Sự chuyển đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền.

C. Sự chuyển đổi xảy ra trên gen của ADN.

D. Sự chuyển đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen.

Câu 2: Nguyên nhân gây ra thường biến là:

A. Ảnh hưởng trực tiếp của không gian sống.

B. Biến đổi đột ngột trên phân tử AND.

C. Rối loạn trong công đoạn nhân đôi của NST.

D. Thay đổi thứ tự các cặp nuclêôtit trên gen.

Câu 3: Biểu hiện dưới đây là của thường biến:

A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21.

B. Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người.

C. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.

D. Sự chuyển đổi màu sắc trên thân thể con rắn mối theo màu môi trường.

Câu 4: Thường biến xảy ra mang thuộc tính:

A. Riêng lẻ, cá thể và ko xác định.

B. Luôn luôn di truyền cho lứa tuổi sau.

C. Nhất tề, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.

D. Chỉ đôi khi mới di truyền.

Câu 5: Ý nghĩa của thường biến là:

A. Tạo ra sự nhiều chủng loại về kiểu gen của sinh vật.

B. Giúp cho cấu trúc NST của thân thể hoàn thiện hơn.

C. Giúp sinh vật chuyển đổi hình thái để thích ứng với điều kiện sống.

D. Cả 3 ý nghĩa nêu trên.

Câu 6: Nhân tố “Giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với:

A. kiểu hình.

B. kiểu gen.

C. năng suất.

D. môi trường.

Câu 7: Đặc điểm nào có ở thường biến nhưng mà ko có ở đột biến?

A. Xảy ra nhất loạt và xác định.

B. Biểu hiên trên thân thể lúc nảy sinh.

C. Kiểu hình của thân thể chỉnh sửa.

D. Do ảnh hưởng của không gian sống.

Câu 8: Nội dung nào sau đây ko đúng?

A. Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến.

B. Giới hạn của thường biến dựa dẫm vào M trường.

C. Ba má ko di truyền cho con tính trạng tạo nên sẵn nhưng di truyền 1 kiểu gen.

D. Môi trường sẽ quy định kiểu hình chi tiết trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định.

Câu 9: Trong việc tăng suất cây trồng nhân tố nào là quan trọng hơn?

A. Kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi .

B. Giống cây trồng và vật nuôi .

C. Điều kiện khí hậu.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 10: Thường biến có thể xảy ra lúc:

A. thân thể trưởng thành cho tới khi chết .

B. thân thể còn non cho tới khi chết .

C. mới là hợp tử .

D. còn là bào thai .

Câu 11: Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?

A. số lượng quả trên cây của 1 giống cây trồng.

B. số hạt trên bông của 1 giống lúa.

C. số lợn con trong 1 lứa đẻ của 1 giống lợn.

D. tỷ lệ bơ trong sữa của 1 giống bò sữa.

Câu 12: Câu có nội dung đúng là:

A. Ba má truyền trực tiếp kiểu hình cho con cái.

B. Kiểu gen là kết quả tương tác giữa kiểu hình với môi trường.

C. Mức phản ứng ko dựa dẫm vào kiểu gen.

D. Mức phản ứng di truyền được.

Câu 13: Các biến dị nào sau đây ko là thường biến?

B. cùng 1 giống nhưng mà trong điều kiện tốt, lợn tăng trọng tốc độ hơn những cá thể ít được .

C. hiện ra bệnh mù màu ở người.

D. lá rụng vào mùa thu mỗi 5.

Câu 14: Trong mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường được phần mềm vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu là:

A. các giải pháp và kỹ thuật sản xuất .

B. 1 giống ở vật nuôi hoặc cây trồng.

C. năng suất nhận được .

D. điều kiện về thức ăn và nuôi dưỡng.

Câu 15: Biến đổi nào sau đây chẳng hề là sự mềm mỏng kiểu hình?

A. hiện ra bạch tạng trên da.

B. chuột sa mạc thay màu lông vàng vào mùa hè.

C. lá cây rau mác có dạng dài, mềm mại lúc ngập nước.

D. xù lông lúc trời rét của 1 số loài thú.

 

Đáp án

1. D

4. C

7. A

10. B

13. C

2. A

5. C

8. B

11. D

14. C

3. D

6. B

9. D

12. D

15. A

 

—–

 -(Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Ôn tập Thường Biến môn Sinh Học 9 5 2021. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Các em ân cần có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng phân mục:

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021
Phương pháp giải bài tập Lai Hai Cặp Tính Trạng môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án
Gicửa ải bài tập chủ đề Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh môn Sinh học 9 5 2021

Chuyên đề Qúa Trình Phân Bào môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

284

Chuyên đề Cấu tạo Nhiễm Sắc Thể môn Sinh học 9 5 2021

185

Các dạng bài tập về Cơ Sở Vật Chất Di Truyền môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

202

Tổng hợp bài tập tăng trưởng năng lực môn Sinh học 9 5 2021 có đáp án

275

Hệ thống tri thức về Liên Kết Gen – Hoán Vị Gen môn Sinh học 9 5 2021

264


  • Tổng hợp: Anh Dũng SEO
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/on-tap-thuong-bien-mon-sinh-hoc-9-nam-2021-doc28813.html

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button