Phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thương tình nghĩa

Mời các em học sinh lớp 10 cùng tham khảo bài văn mẫu Phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a dưới đây. Với bài văn mẫu này, Học247 hi vọng rằng các em sẽ hiểu hÆ¡n về đặc điểm của thể loại ca dao. Mời các em cùng tham khảo nhé! Ngoài ra, để làm phong phú thêm kiến thức cho bản thân, các em có thể tham khảo thêm bài giảng Ca dao thân thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a.

1. Sơ đồ tóm tắt gợi ý

2. Dàn bài chi tiết

a. Mở bài:

– Giới thiệu về đặc trÆ°ng thể loại ca dao: Là thể loại trữ tình diễn tả tâm trạng, cảm xúc của con người, gắn với các hình thức sinh hoạt.

– Giới thiệu về chùm ca dao than thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a là bộ phận phong phú nhất trong kho tàng ca dao trữ tình Việt Nam. Nó phản ánh những cung bậc khác nhau trong đời sống tình cảm của người Việt xÆ°a với những đặc trÆ°ng nghệ thuật đặc thù.

b. Thân bài:

* Luận điểm 1: Ca dao than thân – tiếng hát than thân của người phụ nữ

– Chủ thể trữ tình: Là người phụ nữ, được xác định qua đại từ nhân xÆ°ng “em”

=> Người phụ nữ tự than cho số phận mình. Cách xưng hô khiêm nhường.

– Các hình ảnh được sá»­ dụng trong bài ca dao:

+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ â€œtấm lụa đào”:

  • NghÄ©a đen: Tấm lụa đào là một mảnh vải đẹp, mềm mại, có giá trị
  • NghÄ©a bóng: Gợi liên tưởng đến vẻ đẹp của người phụ nữ, mềm mại nuột nà.

=> Người phụ nữ tự ý thức được vẻ đẹp của mình.

+ Hình ảnh ẩn dụ “chợ”:

  • NghÄ©a đen: Chợ là một nÆ¡i để trao đổi, giao lÆ°u buôn bán, rất phức tạp
  • NghÄ©a bóng: Chợ là sá»± hiển hiện của một xã hội phức tạp.

=> Người phụ nữ tự than về số phận của mình.

– Từ ngữ:

+ Từ láy “phất phơ”: gợi ra sự bấp bênh, vô định trong cuộc đời người phụ nữ

+ Câu hỏi tu từ: “biết vào tay ai”: Thể hiện những dự cảm đầy lo âu về cuộc đời của người phụ nữ

-> Người phụ nữ tự nhận thức về cuộc đời mình, bất lực trước sự xô đẩy, nổi lênh của cuộc đời

=> Ý nghĩa:

+ Qua bài ca dao than thân của người phụ nữ, tác giả dân gian muốn thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời nói lên niềm cảm thông, chia sẻ với số phận bấp bênh của người phụ nữ.

+ Tố cáo xã hội phong kiến chà đạp quyền sống tá»± bởi, được làm chủ của người phụ nữ.

* Luận điểm 2: Ca dao yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a

– Mô típ mở đầu “trèo lên” phổ biến trong ca dao: Trèo lên cây bưởi hái hoa, trèo lên cây gạo cao cao và trong bài ca dao này là trèo lên cây khế ná»­a ngày

+ Trèo lên cây khế: Hành động bình thường

+ Trèo lên cây khế nửa ngày: hành động bất bình thường.

=> Biến một hành động bình thường trở thành một hành động bất bình thường để diễn tả chính xác trạng thái, tâm trạng của chàng trai chua xót đến ngẩn ngơ.

– Câu hỏi tu từ “Ai làm chua xót lòng này, khế Æ¡i”: Là lời bộc bạch trá»±c tiếp của chàng trai

+ Ai là đại từ phiếm chỉ để chỉ người hoặc một thiết chế phong kiến nào đó nhÆ° môn đăng hộ đối, sá»± phân biệt sang hèn,… đã chia cắt tình duyên của chàng trai.

+ Cách gọi “khế ơi” thân mật, gần gũi như những người bạn tri kỉ.

-> Thể hiện sự chua xót, đắng cay, ngậm ngùi của chàng trai.

– Các cặp hình ảnh đối lập: Sao hôm – sao mai, mặt trăng – mặt trời

-> Nói về sự cách trở trong tình yêu của chàng trai và người yêu

-> Các sá»± vật này dù không bao giờ xuất hiện cùng lúc nhÆ°ng chúng luôn đi liền với nhau, không bao giờ cách xa nhau. Khẳng định tình cảm của chàng trai với người mình yêu dù có trắc trở, bị cấm đoán, nhÆ°ng nhị trái tim luôn hướng về nhau, cùng thông thường một nhịp đập nhÆ° những quy luật của vÅ© trụ kia.

=> Chàng trai mượn quy luật vÅ© trụ để khẳng định tấm lòng thông thường thủy, tình yêu bền chặt, khát vọng hạnh phúc chân chính của mình.

– Lời giãi bày trá»±c tiếp của chàng trai: “Mình Æ¡i! Có nhớ ta chăng/ Ta nhÆ° sao Vượt chờ trăng giữa trời”

+ Mô típ câu hỏi quen thuộc thường gặp trong ca dao: Mình ơi, mình về, mình đi

+ Cách xưng hô “ta – mình”: gần gũi, ngọt ngào, thân thương.

+ Hình ảnh ẩn dụ so sánh “sao Vượt chờ trăng”: thể hiện tấm lòng thủy thông thường, son sắt không bao giờ thay đổi của chàng trai.

=> Bài ca dao đã thể hiện sá»± đồng cảm với những tâm sá»± của chàng trai trong câu chuyện tình duyên lỡ dở; trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của chàng trai thôn quê: Thủy thông thường, sâu sắc. Đồng thời cÅ©ng phê phán những thế lá»±c, những rào cản phong kiến chia cắt chuyện tình duyên, ngăn cản tình yêu đôi lứa.

c. Kết bài:

– Khái quát đặc điểm thông thường của ca dao than thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a

+ Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến khóc thương cho thân phận bị phụ thuộc, bị ép duyên, lấy phải chồng không ra gì, bị phụ bạc… Họ là nạn nhân của chế độ phong kiến.

+ Ca dao yêu thương tình nghĩa thường đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động. Đó là tình yêu nam nữ, tình vợ chồng, tình yêu quê hương, đất nước.

– Thể hiện thái độ của bản thân:

+ Thêm hiểu về con người Việt Nam xưa, yêu và trân trọng những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc qua các bài ca dao ấy.

3. Bài văn mẫu

Đề bài: Em hãy viết một bài văn ngắn phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thương tình nghĩa.

Gợi ý làm bài:

3.1. Bài văn mẫu số 1

Trong kho tàng ca dao truyền thống của Việt Nam ta có một bộ phận chiếm tỉ lệ lớn chủ đề về than thân của người phụ nữ. Đó là một mảng ca dao hay và giàu ý nghĩa xã hội nhất, các câu mở đầu thường là “Thân em…”, “Em như…”, nghe qua có vẻ giống nhau nhưng khi tìm hiểu thật kĩ chúng ta mới thấy mỗi câu mỗi bài đều có nét riêng cả về nội dung lẫn nghệ thuật.

Bài ca dao đầu tiên là niềm băn khoăn của một người con gái mới lớn khi bước vào tuổi lấy chồng:

“Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

Hình ảnh tấm lụa đào chính là hiện thân cho vẻ đẹp nhan sắc, tuổi xuân phÆ¡i phới của người con gái đến tuổi dậy thì, người con gái đã ý thức rất rõ về giá trị của mình. Tuy nhiên tấm lụa đào ấy lại không phải được cất trong rÆ°Æ¡ng báu hay vắt trong nhà mà đang được đem bán giữa chợ. Trong thời buổi hôn nhân không được tá»± bởi, phụ thuộc phụ vương mẹ gả bán và mai mối đưa đường nên người con gái cảm giác mình đang ở giữa chợ, băn khoăn và sợ rằng không biết chủ của mình sẽ là người nhÆ° thế nào chứ không phải sợ ế, sợ rẻ.

“Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Không tin bóc vỏ mà xem

Ăn rồi mới biết rằng em ngọt bùi”

Trong bài ca dao này, người con gái lại có tâm trạng lo lắng cho thân phận mình. Dù cô biết rằng phẩm chất của mình thơm ngọt, thảo bùi nhưng vì vẻ ngoài của cô không được hấp dẫn cho lắm nên cô đành phải tự giới thiệu, chào mời và hứa hẹn về phẩm chất của mình. Người con gái muốn được công nhận giá trị của mình nhưng vẫn đầy tự ti, lời mời mọc ấy còn đầy ngượng ngùng.

“Trèo lên cây khế nửa ngày…

Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”

Bài thÆ¡ trên nói về người con gái đã có người yêu, nhị người đã tÆ°Æ¡ng xứng hợp nhau nhÆ° mặt trăng mặt trời, sao Mai với sao Hôm. NhÆ°ng người nam nhi dường nhÆ° có sá»± thay lòng đổi dạ, trong khi đó người con gái kiên định một lòng chờ mong. Tiếp theo đó là bài “Khăn thÆ°Æ¡ng nhớ ai”, đã nói lên nỗi lòng tÆ°Æ¡ng tÆ° thÆ°Æ¡ng nhớ bạn tình qua hình ảnh chiếc khăn, ngọn đèn và đôi mắt. Chữ thÆ°Æ¡ng chữ nhớ trong ca dao nói thông thường và trong bài ca dao này nó riêng luôn có những nét mới, dù có lặp đi lặp lại những vẫn không thấy giống nhau. Bài ca dao này cÅ©ng có nội dung và nghệ thuật không giống với bất kì bài ca dao nào khác, “thÆ°Æ¡ng” và “nhớ” kết hợp với nhau, điệp đi điệp lại mà nghe hoài không chán. Khi người ta đang yêu, mọi vật bao quanh dường nhÆ° cÅ©ng trở nên thân thÆ°Æ¡ng và thổn thức cả.

“Ước gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”

Chiếc cầu này chỉ có trong tưởng tượng mà thôi, trong những ước vọng thầm kín giữa nhị người yêu nhau, đó là chiếc cầu tình yêu, tình yêu luôn mới mẻ và đầy sáng tạo, nó tạo ra một cây cầu kì diệu. Rồi hình ảnh gừng cay – muối mặn biểu tượng cho tình nghÄ©a sắt son trước những đắng cay của cuộc đời, “ba vạn sáu nghìn ngày” cÅ©ng ý nói sống với nhau cho tới đầu bạc răng long, yêu nhau từng ngày.

Mảng ca dao thân thân yêu thương tình nghĩa đã nuôi dưỡng cho ta những tình cảm sâu sắc đẹp đẽ, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời kho tàng nghệ thuật ngôn từ độc đáo đã kích thích lòng yêu mến và sự sáng tạo của chúng ta.

3.2. Bài văn mẫu số 2

Ca dao là thể loại văn học dân gian diễn tả chi tiết đầy đủ nhất đời sống tư tưởng, tình cảm của nhân dân ta. Ca dao đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau trong cuộc sống, nhưng nổi bật hơn cả là ca dao than thân yêu thương tình nghĩa. Đó là những câu hát thể hiện đời sống tình cảm, tiếng hát cất lên từ cuộc đời còn nhiều đắng cay, khổ cực,…

Trước hết, nhị bài ca dao đầu tiên viết về chủ đề than thân. Cả nhị bài đều mở đầu bằng motip thân em một motip quen thuộc, thường xuất hiện trong ca dao:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

Và:

Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Ai ơi nếm thử mà xem

Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.

Đây là tiếng than thân của những người phụ nữ, cho thấy số phận chịu nhiều bất hạnh, bất công. Câu thÆ¡ mang đến cảm xúc ngậm ngùi, thÆ°Æ¡ng cảm cho số phận bất hạnh của những người con gái. Cùng là tiếng than nhÆ°ng ở mỗi bài thÆ¡ có những nét riêng, không hòa lẫn. Bài thÆ¡ thứ nhất, người con gái tá»± ví mình với tấm lụa đào – miếng vải cao quý, hiếm và rất đẹp. Cô gái ý thức sâu sắc về vẻ đẹp, giá trị của bản thân. Ấy thế nhÆ°ng số phận của cô lại hết sức lênh đênh, bị phụ thuộc phất phÆ¡ giữa chợ – thân phận lệ thuộc, bị động, không được tá»± quyết định cuộc đời mình. Ở bài ca dao thứ nhị, câu thÆ¡ thứ nhất dường nhÆ° khiến người đọc chÆ°a thể định hướng gì về vẻ đẹp hay phẩm chất của đối tượng. Câu thÆ¡ nói lên đặc điểm của củ ấu gai: bên ngoài xấu xí nhÆ°ng bên trong trắng trong, đẹp đẽ, đó cÅ©ng chính là vẻ đẹp phẩm chất của người con gái. Dù hình thức bên ngoài không hấp dẫn nhÆ°ng sức hấp dẫn nằm ở bên trong, ẩn sâu. Để tìm được vẻ đẹp ấy cần có con mắt tinh tế, tấm lòng thấu hiểu. Câu thÆ¡ cuối nhÆ° một lời mời gọi, lời nói tha thiết, thể hiện mong mỏi của cô gái:

Ai ơi, nếm thử mà xem

Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.

Đằng sau lời đề nghị còn ẩn chứa cả một bi kịch: chính vì vẻ đẹp khuất lấp nên giá trị thá»±c không có nhiều người nhận ra, trở thành vô giá trị trong mắt người khác. Qua đó tác giả dân gian đã khắc họa nỗi đau của người phụ nữ: xã hội không cho người phụ nữ thể hiện giá trị thá»±c của mình. Từ bi kịch của nhị cô gái trong bài ca dao, họ đã cất lên tiếng nói tố cáo xã hội: không cho họ quyết định cuộc đời, không cho họ thể hiện giá trị của mình, xã hội đã kiềm tỏa, khống chế người phụ nữ khiến họ không được hưởng hạnh phúc. Đồng thời còn cất lên lời ca ngợi và thể hiện thái độ trân trọng với vẻ đẹp của người phụ nữ.

Những bài ca dao còn lại thuộc chùm ca dao yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a. NhÆ°ng mỗi bài ca dao lại có cách thể hiện rất riêng, rất đặc sắc, biểu hiện những cung bậc tình cảm khác nhau của nhân vật trữ tình. Bài ca dao thứ ba thể hiện tình nghÄ©a bền vững sắt son dù duyên kiếp không thành. Bài ca dao cÅ©ng bắt đầu bằng một motip quen thuộc Trèo lên Ä‘ây là motip dùng để diễn tả những hành động trái với tá»± nhiên. Ở đây để diễn tả những cảm xúc xáo trộn, bất an trong tâm hồn của các chàng trai khi lỡ duyên, thất tình. Bài thÆ¡ sá»­ dụng hàng loạt câu hỏi tu từ kết hợp với đại từ phiếm chỉ ai, đã xoáy sâu tố cáo các thế lá»±c, đối tượng gây nên nỗi đau khổ của chàng trai, cÅ©ng tức là gây nên sá»± chia cắt tình yêu của đôi lứa, và đó không gì khác chính là những hủ tục, bất công, ngang trái của xã hội phong kiến. Hình ảnh ẩn dụ: mặt trăng – mặt trời; sao hôm – sao mai nhÆ° một lời khẳng định, nhấn mạnh dù chúng ta không thể nào trùng phùng, không thể đến được với nhau nhÆ° mặt trăng và mặt trời, nhÆ° sao hôm và sao mai thế nhÆ°ng chúng ta vẫn tÆ°Æ¡ng xứng trong vẻ đẹp vÄ©nh hằng. Và câu thÆ¡ cuối, nhân vật trữ tình đã khẳng định lòng thủy thông thường son sắt của mình: Ta nhÆ° sao Vượt chờ trăng giữa trời. Bài thÆ¡ là lời khẳng định tình cảm thủy thông thường, son sắt, gắn bó đồng thời lên án, tố cáo những hủ tục đã chia rẽ tình yêu đôi lứa.

Bài ca dao thứ tÆ° lại diễn tả một cung bậc cảm xúc khác nữa của tình yêu chính là nỗi nhớ. Bài có cấu trúc khác so với những bài thÆ¡ trên, đó là sá»± kết hợp giữa thể vãn bốn và thể lục bát, giúp thể hiện rõ hÆ¡n tÆ° tưởng, cảm xúc, tình cảm của nhân vật. Tác giả đã kết hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, hoán dụ, câu hỏi tu từ và các biểu tượng khăn, đèn, mắt cho thấy nỗi nhờ thường trá»±c, da diết khắc khoải của cô gái với người mình yêu thÆ°Æ¡ng. Nỗi nhớ của nhân vật trữ tình được thể hiện kín đáo qua các vật dụng quen thuộc: khăn, đèn nhÆ°ng trạng thái của sá»± vật không tÄ©nh tại mà liên tục biến đổi: rÆ¡i xuống, vắt lên, chùi nước mắt,… cho thấy nỗi nhớ bồn chồn, khắc khoải của những kẻ đang yêu. Nỗi nhớ mong ấy còn được biểu hiện qua hàng loạt các câu hỏi: Đèn thÆ°Æ¡ng nhớ ai; Mắt thÆ°Æ¡ng nhớ ai. Dường nhÆ° nỗi nhớ lúc này đã không thể kìm nén mà bật thành tiếng lòng thổn thức, khắc khoải nhớ thÆ°Æ¡ng: đèn không tắt vì nhớ thÆ°Æ¡ng, mắt ngủ không yên vì đèn, khăn cÅ©ng đang thao thức, đây chính là hình ảnh, biểu hiện cụ thể nhất của tình yêu đôi lứa. Hai câu thÆ¡ kết là những âu lo, dá»± cảm của cô gái:

Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi không yên một bề.

Cô lo lắng, bất an, dự cảm về những bất trắc vì người con gái không được tự quyết định tương lai, hạnh phúc của mình. Những vẫn thơ đã chứng tỏ tình yêu chân thành, tha thiết, khắc khoải của cô gái với người mình yêu.

Bài ca dao thứ năm thể hiện những mong muốn mãnh liệt trong tình yêu:

“Ước gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.

Câu thÆ¡ sá»­ dụng hình ảnh biểu tượng quen thuộc: dòng sông – cây cầu. Dòng sông biểu tượng cho sá»± cách trở. Cây cầu là biểu tượng cho sá»± vượt lên cách trở để đến được với nhau trong tình yêu. Điều ước của cô gái thật chân thá»±c mà vô cùng đáng yêu: Sông rộng một gang, dòng sông chỉ xuất hiện trong tưởng tượng, trong mong ước của cô gái. Ước muốn rằng khoảng cách của nhị ta, những cách trở của đôi mình được rút ngắn một cách tối đa. Cầu dải yếm – để tÆ°Æ¡ng xứng với dòng sông rộng một gang. Cây cầu này là biểu tượng vượt lên những cách trở. Đây cÅ©ng là sản phẩm của trí tưởng tượng của cô gái, nói lên ước muốn của cô gái – muốn rút ngắn khoảng cách: khoảng cách về mặt địa lí, khoảng cách của trái tim, vượt qua những ngáng trở để đón nhận tình yêu.

Bài ca dao cuối cùng không thể hiện những cảm xúc mãnh liệt, nỗi nhớ nhung trong tình yêu nữa mà thể hiện tình nghÄ©a gắn bó thủy thông thường của vợ chồng. Câu thÆ¡ sá»­ dụng hình ảnh biểu tượng quen thuộc: muối – gừng, để nói về nghÄ©a tình sâu nặng, bền chặt, sá»± thủy thông thường, gắn bó của vợ chồng. Ngoài ra tác giả còn sá»­ dụng biện pháp lặp cấu trúc: Muối ba năm muối đang còn mặn, gừng chín tháng gừng hãy còn cay, cho thấy sá»± bền chặt của nghÄ©a tình vợ chồng. Bài ca dao là lời khẳng định, ngợi ca nghÄ©a tình vợ chồng gắn bó thủy thông thường, sâu nặng.

Các bài ca dao sá»­ dụng các motip quen thuộc: thân em, trèo lên, ước gì kết hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,… giúp diễn tả tâm tÆ°, tình cảm của nhân vật trữ tình. Ngôn ngữ chọn lọc, giàu giá trị biểu cảm. Hình ảnh giàu giá trị biểu tượng. Nhịp thÆ¡ chủ yếu là 2/2/2 êm ái, dịu dàng diễn tả được đa dạng các cung bậc cảm xúc khác nhau của nhân vật.

Những bài ca dao trên đã bộc lộ một cách chân tình và sâu sắc nỗi niềm chua xót, đắng cay trong cuộc sống và tình yêu; tình cảm yêu thÆ°Æ¡ng, thông thường thủy của người bình dân trong xã hội cÅ©. Qua đó giúp người đọc biết thấu hiểu và cảm thông hÆ¡n với những đau khổ mà người lao động bình dân trong xã hội xÆ°a phải gánh chịu, đặc biệt là người phụ nữ và hÆ¡n nữa biết trân trọng những vẻ đẹp tâm hồn của họ.

—–Mod Ngữ văn biên soạn và tổng hợp—–

.


Thông tin thêm

Phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thương tình nghĩa

#PhÃn #tÃch #nháng #cÃu #dao #thÃn #thÃn #yêu #thÆÆng #tÃnh #nghÄa

Mời các em học sinh lớp 10 cùng tham khảo bài văn mẫu Phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a dưới đây. Với bài văn mẫu này, Học247 hi vọng rằng các em sẽ hiểu hÆ¡n về đặc điểm của thể loại ca dao. Mời các em cùng tham khảo nhé! Ngoài ra, để làm phong phú thêm kiến thức cho bản thân, các em có thể tham khảo thêm bài giảng Ca dao thân thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a.

1. Sơ đồ tóm tắt gợi ý

2. Dàn bài chi tiết

a. Mở bài:

– Giới thiệu về đặc trÆ°ng thể loại ca dao: Là thể loại trữ tình diễn tả tâm trạng, cảm xúc của con người, gắn với các hình thức sinh hoạt.

– Giới thiệu về chùm ca dao than thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a là bộ phận phong phú nhất trong kho tàng ca dao trữ tình Việt Nam. Nó phản ánh những cung bậc khác nhau trong đời sống tình cảm của người Việt xÆ°a với những đặc trÆ°ng nghệ thuật đặc thù.

b. Thân bài:

* Luận điểm 1: Ca dao than thân – tiếng hát than thân của người phụ nữ

– Chủ thể trữ tình: Là người phụ nữ, được xác định qua đại từ nhân xÆ°ng “em”

=> Người phụ nữ tự than cho số phận mình. Cách xưng hô khiêm nhường.

– Các hình ảnh được sá»­ dụng trong bài ca dao:

+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ â€œtấm lụa đào”:

Nghĩa đen: Tấm lụa đào là một mảnh vải đẹp, mềm mại, có giá trị
Nghĩa bóng: Gợi liên tưởng đến vẻ đẹp của người phụ nữ, mềm mại nuột nà.

=> Người phụ nữ tự ý thức được vẻ đẹp của mình.

+ Hình ảnh ẩn dụ “chợ”:

Nghĩa đen: Chợ là một nơi để trao đổi, giao lưu buôn bán, rất phức tạp
Nghĩa bóng: Chợ là sự hiển hiện của một xã hội phức tạp.

=> Người phụ nữ tự than về số phận của mình.

– Từ ngữ:

+ Từ láy “phất phơ”: gợi ra sự bấp bênh, vô định trong cuộc đời người phụ nữ

+ Câu hỏi tu từ: “biết vào tay ai”: Thể hiện những dự cảm đầy lo âu về cuộc đời của người phụ nữ

-> Người phụ nữ tự nhận thức về cuộc đời mình, bất lực trước sự xô đẩy, nổi lênh của cuộc đời

=> Ý nghĩa:

+ Qua bài ca dao than thân của người phụ nữ, tác giả dân gian muốn thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời nói lên niềm cảm thông, chia sẻ với số phận bấp bênh của người phụ nữ.

+ Tố cáo xã hội phong kiến chà đạp quyền sống tá»± bởi, được làm chủ của người phụ nữ.

* Luận điểm 2: Ca dao yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a

– Mô típ mở đầu “trèo lên” phổ biến trong ca dao: Trèo lên cây bưởi hái hoa, trèo lên cây gạo cao cao và trong bài ca dao này là trèo lên cây khế ná»­a ngày

+ Trèo lên cây khế: Hành động bình thường

+ Trèo lên cây khế nửa ngày: hành động bất bình thường.

=> Biến một hành động bình thường trở thành một hành động bất bình thường để diễn tả chính xác trạng thái, tâm trạng của chàng trai chua xót đến ngẩn ngơ.

– Câu hỏi tu từ “Ai làm chua xót lòng này, khế Æ¡i”: Là lời bộc bạch trá»±c tiếp của chàng trai

+ Ai là đại từ phiếm chỉ để chỉ người hoặc một thiết chế phong kiến nào đó nhÆ° môn đăng hộ đối, sá»± phân biệt sang hèn,… đã chia cắt tình duyên của chàng trai.

+ Cách gọi “khế ơi” thân mật, gần gũi như những người bạn tri kỉ.

-> Thể hiện sự chua xót, đắng cay, ngậm ngùi của chàng trai.

– Các cặp hình ảnh đối lập: Sao hôm – sao mai, mặt trăng – mặt trời

-> Nói về sự cách trở trong tình yêu của chàng trai và người yêu

-> Các sá»± vật này dù không bao giờ xuất hiện cùng lúc nhÆ°ng chúng luôn đi liền với nhau, không bao giờ cách xa nhau. Khẳng định tình cảm của chàng trai với người mình yêu dù có trắc trở, bị cấm đoán, nhÆ°ng nhị trái tim luôn hướng về nhau, cùng thông thường một nhịp đập nhÆ° những quy luật của vÅ© trụ kia.

=> Chàng trai mượn quy luật vÅ© trụ để khẳng định tấm lòng thông thường thủy, tình yêu bền chặt, khát vọng hạnh phúc chân chính của mình.

– Lời giãi bày trá»±c tiếp của chàng trai: “Mình Æ¡i! Có nhớ ta chăng/ Ta nhÆ° sao Vượt chờ trăng giữa trời”

+ Mô típ câu hỏi quen thuộc thường gặp trong ca dao: Mình ơi, mình về, mình đi

+ Cách xưng hô “ta – mình”: gần gũi, ngọt ngào, thân thương.

+ Hình ảnh ẩn dụ so sánh “sao Vượt chờ trăng”: thể hiện tấm lòng thủy thông thường, son sắt không bao giờ thay đổi của chàng trai.

=> Bài ca dao đã thể hiện sá»± đồng cảm với những tâm sá»± của chàng trai trong câu chuyện tình duyên lỡ dở; trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của chàng trai thôn quê: Thủy thông thường, sâu sắc. Đồng thời cÅ©ng phê phán những thế lá»±c, những rào cản phong kiến chia cắt chuyện tình duyên, ngăn cản tình yêu đôi lứa.

c. Kết bài:

– Khái quát đặc điểm thông thường của ca dao than thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a

+ Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến khóc thương cho thân phận bị phụ thuộc, bị ép duyên, lấy phải chồng không ra gì, bị phụ bạc… Họ là nạn nhân của chế độ phong kiến.

+ Ca dao yêu thương tình nghĩa thường đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động. Đó là tình yêu nam nữ, tình vợ chồng, tình yêu quê hương, đất nước.

– Thể hiện thái độ của bản thân:

+ Thêm hiểu về con người Việt Nam xưa, yêu và trân trọng những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc qua các bài ca dao ấy.

3. Bài văn mẫu

Đề bài: Em hãy viết một bài văn ngắn phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thương tình nghĩa.

Gợi ý làm bài:

3.1. Bài văn mẫu số 1

Trong kho tàng ca dao truyền thống của Việt Nam ta có một bộ phận chiếm tỉ lệ lớn chủ đề về than thân của người phụ nữ. Đó là một mảng ca dao hay và giàu ý nghĩa xã hội nhất, các câu mở đầu thường là “Thân em…”, “Em như…”, nghe qua có vẻ giống nhau nhưng khi tìm hiểu thật kĩ chúng ta mới thấy mỗi câu mỗi bài đều có nét riêng cả về nội dung lẫn nghệ thuật.

Bài ca dao đầu tiên là niềm băn khoăn của một người con gái mới lớn khi bước vào tuổi lấy chồng:

“Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

Hình ảnh tấm lụa đào chính là hiện thân cho vẻ đẹp nhan sắc, tuổi xuân phÆ¡i phới của người con gái đến tuổi dậy thì, người con gái đã ý thức rất rõ về giá trị của mình. Tuy nhiên tấm lụa đào ấy lại không phải được cất trong rÆ°Æ¡ng báu hay vắt trong nhà mà đang được đem bán giữa chợ. Trong thời buổi hôn nhân không được tá»± bởi, phụ thuộc phụ vương mẹ gả bán và mai mối đưa đường nên người con gái cảm giác mình đang ở giữa chợ, băn khoăn và sợ rằng không biết chủ của mình sẽ là người nhÆ° thế nào chứ không phải sợ ế, sợ rẻ.

“Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Không tin bóc vỏ mà xem

Ăn rồi mới biết rằng em ngọt bùi”

Trong bài ca dao này, người con gái lại có tâm trạng lo lắng cho thân phận mình. Dù cô biết rằng phẩm chất của mình thơm ngọt, thảo bùi nhưng vì vẻ ngoài của cô không được hấp dẫn cho lắm nên cô đành phải tự giới thiệu, chào mời và hứa hẹn về phẩm chất của mình. Người con gái muốn được công nhận giá trị của mình nhưng vẫn đầy tự ti, lời mời mọc ấy còn đầy ngượng ngùng.

“Trèo lên cây khế nửa ngày…

Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”

Bài thÆ¡ trên nói về người con gái đã có người yêu, nhị người đã tÆ°Æ¡ng xứng hợp nhau nhÆ° mặt trăng mặt trời, sao Mai với sao Hôm. NhÆ°ng người nam nhi dường nhÆ° có sá»± thay lòng đổi dạ, trong khi đó người con gái kiên định một lòng chờ mong. Tiếp theo đó là bài “Khăn thÆ°Æ¡ng nhớ ai”, đã nói lên nỗi lòng tÆ°Æ¡ng tÆ° thÆ°Æ¡ng nhớ bạn tình qua hình ảnh chiếc khăn, ngọn đèn và đôi mắt. Chữ thÆ°Æ¡ng chữ nhớ trong ca dao nói thông thường và trong bài ca dao này nó riêng luôn có những nét mới, dù có lặp đi lặp lại những vẫn không thấy giống nhau. Bài ca dao này cÅ©ng có nội dung và nghệ thuật không giống với bất kì bài ca dao nào khác, “thÆ°Æ¡ng” và “nhớ” kết hợp với nhau, điệp đi điệp lại mà nghe hoài không chán. Khi người ta đang yêu, mọi vật bao quanh dường nhÆ° cÅ©ng trở nên thân thÆ°Æ¡ng và thổn thức cả.

“Ước gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”

Chiếc cầu này chỉ có trong tưởng tượng mà thôi, trong những ước vọng thầm kín giữa nhị người yêu nhau, đó là chiếc cầu tình yêu, tình yêu luôn mới mẻ và đầy sáng tạo, nó tạo ra một cây cầu kì diệu. Rồi hình ảnh gừng cay – muối mặn biểu tượng cho tình nghÄ©a sắt son trước những đắng cay của cuộc đời, “ba vạn sáu nghìn ngày” cÅ©ng ý nói sống với nhau cho tới đầu bạc răng long, yêu nhau từng ngày.

Mảng ca dao thân thân yêu thương tình nghĩa đã nuôi dưỡng cho ta những tình cảm sâu sắc đẹp đẽ, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời kho tàng nghệ thuật ngôn từ độc đáo đã kích thích lòng yêu mến và sự sáng tạo của chúng ta.

3.2. Bài văn mẫu số 2

Ca dao là thể loại văn học dân gian diễn tả chi tiết đầy đủ nhất đời sống tư tưởng, tình cảm của nhân dân ta. Ca dao đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau trong cuộc sống, nhưng nổi bật hơn cả là ca dao than thân yêu thương tình nghĩa. Đó là những câu hát thể hiện đời sống tình cảm, tiếng hát cất lên từ cuộc đời còn nhiều đắng cay, khổ cực,…

Trước hết, nhị bài ca dao đầu tiên viết về chủ đề than thân. Cả nhị bài đều mở đầu bằng motip thân em một motip quen thuộc, thường xuất hiện trong ca dao:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

Và:

Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Ai ơi nếm thử mà xem

Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.

Đây là tiếng than thân của những người phụ nữ, cho thấy số phận chịu nhiều bất hạnh, bất công. Câu thÆ¡ mang đến cảm xúc ngậm ngùi, thÆ°Æ¡ng cảm cho số phận bất hạnh của những người con gái. Cùng là tiếng than nhÆ°ng ở mỗi bài thÆ¡ có những nét riêng, không hòa lẫn. Bài thÆ¡ thứ nhất, người con gái tá»± ví mình với tấm lụa đào – miếng vải cao quý, hiếm và rất đẹp. Cô gái ý thức sâu sắc về vẻ đẹp, giá trị của bản thân. Ấy thế nhÆ°ng số phận của cô lại hết sức lênh đênh, bị phụ thuộc phất phÆ¡ giữa chợ – thân phận lệ thuộc, bị động, không được tá»± quyết định cuộc đời mình. Ở bài ca dao thứ nhị, câu thÆ¡ thứ nhất dường nhÆ° khiến người đọc chÆ°a thể định hướng gì về vẻ đẹp hay phẩm chất của đối tượng. Câu thÆ¡ nói lên đặc điểm của củ ấu gai: bên ngoài xấu xí nhÆ°ng bên trong trắng trong, đẹp đẽ, đó cÅ©ng chính là vẻ đẹp phẩm chất của người con gái. Dù hình thức bên ngoài không hấp dẫn nhÆ°ng sức hấp dẫn nằm ở bên trong, ẩn sâu. Để tìm được vẻ đẹp ấy cần có con mắt tinh tế, tấm lòng thấu hiểu. Câu thÆ¡ cuối nhÆ° một lời mời gọi, lời nói tha thiết, thể hiện mong mỏi của cô gái:

Ai ơi, nếm thử mà xem

Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.

Đằng sau lời đề nghị còn ẩn chứa cả một bi kịch: chính vì vẻ đẹp khuất lấp nên giá trị thá»±c không có nhiều người nhận ra, trở thành vô giá trị trong mắt người khác. Qua đó tác giả dân gian đã khắc họa nỗi đau của người phụ nữ: xã hội không cho người phụ nữ thể hiện giá trị thá»±c của mình. Từ bi kịch của nhị cô gái trong bài ca dao, họ đã cất lên tiếng nói tố cáo xã hội: không cho họ quyết định cuộc đời, không cho họ thể hiện giá trị của mình, xã hội đã kiềm tỏa, khống chế người phụ nữ khiến họ không được hưởng hạnh phúc. Đồng thời còn cất lên lời ca ngợi và thể hiện thái độ trân trọng với vẻ đẹp của người phụ nữ.

Những bài ca dao còn lại thuộc chùm ca dao yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a. NhÆ°ng mỗi bài ca dao lại có cách thể hiện rất riêng, rất đặc sắc, biểu hiện những cung bậc tình cảm khác nhau của nhân vật trữ tình. Bài ca dao thứ ba thể hiện tình nghÄ©a bền vững sắt son dù duyên kiếp không thành. Bài ca dao cÅ©ng bắt đầu bằng một motip quen thuộc Trèo lên Ä‘ây là motip dùng để diễn tả những hành động trái với tá»± nhiên. Ở đây để diễn tả những cảm xúc xáo trộn, bất an trong tâm hồn của các chàng trai khi lỡ duyên, thất tình. Bài thÆ¡ sá»­ dụng hàng loạt câu hỏi tu từ kết hợp với đại từ phiếm chỉ ai, đã xoáy sâu tố cáo các thế lá»±c, đối tượng gây nên nỗi đau khổ của chàng trai, cÅ©ng tức là gây nên sá»± chia cắt tình yêu của đôi lứa, và đó không gì khác chính là những hủ tục, bất công, ngang trái của xã hội phong kiến. Hình ảnh ẩn dụ: mặt trăng – mặt trời; sao hôm – sao mai nhÆ° một lời khẳng định, nhấn mạnh dù chúng ta không thể nào trùng phùng, không thể đến được với nhau nhÆ° mặt trăng và mặt trời, nhÆ° sao hôm và sao mai thế nhÆ°ng chúng ta vẫn tÆ°Æ¡ng xứng trong vẻ đẹp vÄ©nh hằng. Và câu thÆ¡ cuối, nhân vật trữ tình đã khẳng định lòng thủy thông thường son sắt của mình: Ta nhÆ° sao Vượt chờ trăng giữa trời. Bài thÆ¡ là lời khẳng định tình cảm thủy thông thường, son sắt, gắn bó đồng thời lên án, tố cáo những hủ tục đã chia rẽ tình yêu đôi lứa.

Bài ca dao thứ tÆ° lại diễn tả một cung bậc cảm xúc khác nữa của tình yêu chính là nỗi nhớ. Bài có cấu trúc khác so với những bài thÆ¡ trên, đó là sá»± kết hợp giữa thể vãn bốn và thể lục bát, giúp thể hiện rõ hÆ¡n tÆ° tưởng, cảm xúc, tình cảm của nhân vật. Tác giả đã kết hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, hoán dụ, câu hỏi tu từ và các biểu tượng khăn, đèn, mắt cho thấy nỗi nhờ thường trá»±c, da diết khắc khoải của cô gái với người mình yêu thÆ°Æ¡ng. Nỗi nhớ của nhân vật trữ tình được thể hiện kín đáo qua các vật dụng quen thuộc: khăn, đèn nhÆ°ng trạng thái của sá»± vật không tÄ©nh tại mà liên tục biến đổi: rÆ¡i xuống, vắt lên, chùi nước mắt,… cho thấy nỗi nhớ bồn chồn, khắc khoải của những kẻ đang yêu. Nỗi nhớ mong ấy còn được biểu hiện qua hàng loạt các câu hỏi: Đèn thÆ°Æ¡ng nhớ ai; Mắt thÆ°Æ¡ng nhớ ai. Dường nhÆ° nỗi nhớ lúc này đã không thể kìm nén mà bật thành tiếng lòng thổn thức, khắc khoải nhớ thÆ°Æ¡ng: đèn không tắt vì nhớ thÆ°Æ¡ng, mắt ngủ không yên vì đèn, khăn cÅ©ng đang thao thức, đây chính là hình ảnh, biểu hiện cụ thể nhất của tình yêu đôi lứa. Hai câu thÆ¡ kết là những âu lo, dá»± cảm của cô gái:

Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi không yên một bề.

Cô lo lắng, bất an, dự cảm về những bất trắc vì người con gái không được tự quyết định tương lai, hạnh phúc của mình. Những vẫn thơ đã chứng tỏ tình yêu chân thành, tha thiết, khắc khoải của cô gái với người mình yêu.

Bài ca dao thứ năm thể hiện những mong muốn mãnh liệt trong tình yêu:

“Ước gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.

Câu thÆ¡ sá»­ dụng hình ảnh biểu tượng quen thuộc: dòng sông – cây cầu. Dòng sông biểu tượng cho sá»± cách trở. Cây cầu là biểu tượng cho sá»± vượt lên cách trở để đến được với nhau trong tình yêu. Điều ước của cô gái thật chân thá»±c mà vô cùng đáng yêu: Sông rộng một gang, dòng sông chỉ xuất hiện trong tưởng tượng, trong mong ước của cô gái. Ước muốn rằng khoảng cách của nhị ta, những cách trở của đôi mình được rút ngắn một cách tối đa. Cầu dải yếm – để tÆ°Æ¡ng xứng với dòng sông rộng một gang. Cây cầu này là biểu tượng vượt lên những cách trở. Đây cÅ©ng là sản phẩm của trí tưởng tượng của cô gái, nói lên ước muốn của cô gái – muốn rút ngắn khoảng cách: khoảng cách về mặt địa lí, khoảng cách của trái tim, vượt qua những ngáng trở để đón nhận tình yêu.

Bài ca dao cuối cùng không thể hiện những cảm xúc mãnh liệt, nỗi nhớ nhung trong tình yêu nữa mà thể hiện tình nghÄ©a gắn bó thủy thông thường của vợ chồng. Câu thÆ¡ sá»­ dụng hình ảnh biểu tượng quen thuộc: muối – gừng, để nói về nghÄ©a tình sâu nặng, bền chặt, sá»± thủy thông thường, gắn bó của vợ chồng. Ngoài ra tác giả còn sá»­ dụng biện pháp lặp cấu trúc: Muối ba năm muối đang còn mặn, gừng chín tháng gừng hãy còn cay, cho thấy sá»± bền chặt của nghÄ©a tình vợ chồng. Bài ca dao là lời khẳng định, ngợi ca nghÄ©a tình vợ chồng gắn bó thủy thông thường, sâu nặng.

Các bài ca dao sá»­ dụng các motip quen thuộc: thân em, trèo lên, ước gì kết hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,… giúp diễn tả tâm tÆ°, tình cảm của nhân vật trữ tình. Ngôn ngữ chọn lọc, giàu giá trị biểu cảm. Hình ảnh giàu giá trị biểu tượng. Nhịp thÆ¡ chủ yếu là 2/2/2 êm ái, dịu dàng diễn tả được đa dạng các cung bậc cảm xúc khác nhau của nhân vật.

Những bài ca dao trên đã bộc lộ một cách chân tình và sâu sắc nỗi niềm chua xót, đắng cay trong cuộc sống và tình yêu; tình cảm yêu thÆ°Æ¡ng, thông thường thủy của người bình dân trong xã hội cÅ©. Qua đó giúp người đọc biết thấu hiểu và cảm thông hÆ¡n với những đau khổ mà người lao động bình dân trong xã hội xÆ°a phải gánh chịu, đặc biệt là người phụ nữ và hÆ¡n nữa biết trân trọng những vẻ đẹp tâm hồn của họ.

—–Mod Ngữ văn biên soạn và tổng hợp—–

Nghị luận về lòng yêu nước

581

Giải thích câu tục ngữ Đói cho sạch, rách cho thơm

576

Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam

6868

Phân tích một số bài ca dao hài hước trong chương trình văn 10

7710

Phân tích đoạn trích Ra-ma buộc tội của sử thi Ra-ma-ya-na

4964

Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước vào trường THPT

25917

#PhÃn #tÃch #nháng #cÃu #dao #thÃn #thÃn #yêu #thÆÆng #tÃnh #nghÄa

Mời các em học sinh lớp 10 cùng tham khảo bài văn mẫu Phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a dưới đây. Với bài văn mẫu này, Học247 hi vọng rằng các em sẽ hiểu hÆ¡n về đặc điểm của thể loại ca dao. Mời các em cùng tham khảo nhé! Ngoài ra, để làm phong phú thêm kiến thức cho bản thân, các em có thể tham khảo thêm bài giảng Ca dao thân thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a.

1. Sơ đồ tóm tắt gợi ý

2. Dàn bài chi tiết

a. Mở bài:

– Giới thiệu về đặc trÆ°ng thể loại ca dao: Là thể loại trữ tình diễn tả tâm trạng, cảm xúc của con người, gắn với các hình thức sinh hoạt.

– Giới thiệu về chùm ca dao than thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a là bộ phận phong phú nhất trong kho tàng ca dao trữ tình Việt Nam. Nó phản ánh những cung bậc khác nhau trong đời sống tình cảm của người Việt xÆ°a với những đặc trÆ°ng nghệ thuật đặc thù.

b. Thân bài:

* Luận điểm 1: Ca dao than thân – tiếng hát than thân của người phụ nữ

– Chủ thể trữ tình: Là người phụ nữ, được xác định qua đại từ nhân xÆ°ng “em”

=> Người phụ nữ tự than cho số phận mình. Cách xưng hô khiêm nhường.

– Các hình ảnh được sá»­ dụng trong bài ca dao:

+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụ â€œtấm lụa đào”:

Nghĩa đen: Tấm lụa đào là một mảnh vải đẹp, mềm mại, có giá trị
Nghĩa bóng: Gợi liên tưởng đến vẻ đẹp của người phụ nữ, mềm mại nuột nà.

=> Người phụ nữ tự ý thức được vẻ đẹp của mình.

+ Hình ảnh ẩn dụ “chợ”:

Nghĩa đen: Chợ là một nơi để trao đổi, giao lưu buôn bán, rất phức tạp
Nghĩa bóng: Chợ là sự hiển hiện của một xã hội phức tạp.

=> Người phụ nữ tự than về số phận của mình.

– Từ ngữ:

+ Từ láy “phất phơ”: gợi ra sự bấp bênh, vô định trong cuộc đời người phụ nữ

+ Câu hỏi tu từ: “biết vào tay ai”: Thể hiện những dự cảm đầy lo âu về cuộc đời của người phụ nữ

-> Người phụ nữ tự nhận thức về cuộc đời mình, bất lực trước sự xô đẩy, nổi lênh của cuộc đời

=> Ý nghĩa:

+ Qua bài ca dao than thân của người phụ nữ, tác giả dân gian muốn thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời nói lên niềm cảm thông, chia sẻ với số phận bấp bênh của người phụ nữ.

+ Tố cáo xã hội phong kiến chà đạp quyền sống tá»± bởi, được làm chủ của người phụ nữ.

* Luận điểm 2: Ca dao yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a

– Mô típ mở đầu “trèo lên” phổ biến trong ca dao: Trèo lên cây bưởi hái hoa, trèo lên cây gạo cao cao và trong bài ca dao này là trèo lên cây khế ná»­a ngày

+ Trèo lên cây khế: Hành động bình thường

+ Trèo lên cây khế nửa ngày: hành động bất bình thường.

=> Biến một hành động bình thường trở thành một hành động bất bình thường để diễn tả chính xác trạng thái, tâm trạng của chàng trai chua xót đến ngẩn ngơ.

– Câu hỏi tu từ “Ai làm chua xót lòng này, khế Æ¡i”: Là lời bộc bạch trá»±c tiếp của chàng trai

+ Ai là đại từ phiếm chỉ để chỉ người hoặc một thiết chế phong kiến nào đó nhÆ° môn đăng hộ đối, sá»± phân biệt sang hèn,… đã chia cắt tình duyên của chàng trai.

+ Cách gọi “khế ơi” thân mật, gần gũi như những người bạn tri kỉ.

-> Thể hiện sự chua xót, đắng cay, ngậm ngùi của chàng trai.

– Các cặp hình ảnh đối lập: Sao hôm – sao mai, mặt trăng – mặt trời

-> Nói về sự cách trở trong tình yêu của chàng trai và người yêu

-> Các sá»± vật này dù không bao giờ xuất hiện cùng lúc nhÆ°ng chúng luôn đi liền với nhau, không bao giờ cách xa nhau. Khẳng định tình cảm của chàng trai với người mình yêu dù có trắc trở, bị cấm đoán, nhÆ°ng nhị trái tim luôn hướng về nhau, cùng thông thường một nhịp đập nhÆ° những quy luật của vÅ© trụ kia.

=> Chàng trai mượn quy luật vÅ© trụ để khẳng định tấm lòng thông thường thủy, tình yêu bền chặt, khát vọng hạnh phúc chân chính của mình.

– Lời giãi bày trá»±c tiếp của chàng trai: “Mình Æ¡i! Có nhớ ta chăng/ Ta nhÆ° sao Vượt chờ trăng giữa trời”

+ Mô típ câu hỏi quen thuộc thường gặp trong ca dao: Mình ơi, mình về, mình đi

+ Cách xưng hô “ta – mình”: gần gũi, ngọt ngào, thân thương.

+ Hình ảnh ẩn dụ so sánh “sao Vượt chờ trăng”: thể hiện tấm lòng thủy thông thường, son sắt không bao giờ thay đổi của chàng trai.

=> Bài ca dao đã thể hiện sá»± đồng cảm với những tâm sá»± của chàng trai trong câu chuyện tình duyên lỡ dở; trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của chàng trai thôn quê: Thủy thông thường, sâu sắc. Đồng thời cÅ©ng phê phán những thế lá»±c, những rào cản phong kiến chia cắt chuyện tình duyên, ngăn cản tình yêu đôi lứa.

c. Kết bài:

– Khái quát đặc điểm thông thường của ca dao than thân, yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a

+ Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến khóc thương cho thân phận bị phụ thuộc, bị ép duyên, lấy phải chồng không ra gì, bị phụ bạc… Họ là nạn nhân của chế độ phong kiến.

+ Ca dao yêu thương tình nghĩa thường đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động. Đó là tình yêu nam nữ, tình vợ chồng, tình yêu quê hương, đất nước.

– Thể hiện thái độ của bản thân:

+ Thêm hiểu về con người Việt Nam xưa, yêu và trân trọng những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc qua các bài ca dao ấy.

3. Bài văn mẫu

Đề bài: Em hãy viết một bài văn ngắn phân tích những câu ca dao thân thân, yêu thương tình nghĩa.

Gợi ý làm bài:

3.1. Bài văn mẫu số 1

Trong kho tàng ca dao truyền thống của Việt Nam ta có một bộ phận chiếm tỉ lệ lớn chủ đề về than thân của người phụ nữ. Đó là một mảng ca dao hay và giàu ý nghĩa xã hội nhất, các câu mở đầu thường là “Thân em…”, “Em như…”, nghe qua có vẻ giống nhau nhưng khi tìm hiểu thật kĩ chúng ta mới thấy mỗi câu mỗi bài đều có nét riêng cả về nội dung lẫn nghệ thuật.

Bài ca dao đầu tiên là niềm băn khoăn của một người con gái mới lớn khi bước vào tuổi lấy chồng:

“Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

Hình ảnh tấm lụa đào chính là hiện thân cho vẻ đẹp nhan sắc, tuổi xuân phÆ¡i phới của người con gái đến tuổi dậy thì, người con gái đã ý thức rất rõ về giá trị của mình. Tuy nhiên tấm lụa đào ấy lại không phải được cất trong rÆ°Æ¡ng báu hay vắt trong nhà mà đang được đem bán giữa chợ. Trong thời buổi hôn nhân không được tá»± bởi, phụ thuộc phụ vương mẹ gả bán và mai mối đưa đường nên người con gái cảm giác mình đang ở giữa chợ, băn khoăn và sợ rằng không biết chủ của mình sẽ là người nhÆ° thế nào chứ không phải sợ ế, sợ rẻ.

“Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Không tin bóc vỏ mà xem

Ăn rồi mới biết rằng em ngọt bùi”

Trong bài ca dao này, người con gái lại có tâm trạng lo lắng cho thân phận mình. Dù cô biết rằng phẩm chất của mình thơm ngọt, thảo bùi nhưng vì vẻ ngoài của cô không được hấp dẫn cho lắm nên cô đành phải tự giới thiệu, chào mời và hứa hẹn về phẩm chất của mình. Người con gái muốn được công nhận giá trị của mình nhưng vẫn đầy tự ti, lời mời mọc ấy còn đầy ngượng ngùng.

“Trèo lên cây khế nửa ngày…

Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”

Bài thÆ¡ trên nói về người con gái đã có người yêu, nhị người đã tÆ°Æ¡ng xứng hợp nhau nhÆ° mặt trăng mặt trời, sao Mai với sao Hôm. NhÆ°ng người nam nhi dường nhÆ° có sá»± thay lòng đổi dạ, trong khi đó người con gái kiên định một lòng chờ mong. Tiếp theo đó là bài “Khăn thÆ°Æ¡ng nhớ ai”, đã nói lên nỗi lòng tÆ°Æ¡ng tÆ° thÆ°Æ¡ng nhớ bạn tình qua hình ảnh chiếc khăn, ngọn đèn và đôi mắt. Chữ thÆ°Æ¡ng chữ nhớ trong ca dao nói thông thường và trong bài ca dao này nó riêng luôn có những nét mới, dù có lặp đi lặp lại những vẫn không thấy giống nhau. Bài ca dao này cÅ©ng có nội dung và nghệ thuật không giống với bất kì bài ca dao nào khác, “thÆ°Æ¡ng” và “nhớ” kết hợp với nhau, điệp đi điệp lại mà nghe hoài không chán. Khi người ta đang yêu, mọi vật bao quanh dường nhÆ° cÅ©ng trở nên thân thÆ°Æ¡ng và thổn thức cả.

“Ước gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”

Chiếc cầu này chỉ có trong tưởng tượng mà thôi, trong những ước vọng thầm kín giữa nhị người yêu nhau, đó là chiếc cầu tình yêu, tình yêu luôn mới mẻ và đầy sáng tạo, nó tạo ra một cây cầu kì diệu. Rồi hình ảnh gừng cay – muối mặn biểu tượng cho tình nghÄ©a sắt son trước những đắng cay của cuộc đời, “ba vạn sáu nghìn ngày” cÅ©ng ý nói sống với nhau cho tới đầu bạc răng long, yêu nhau từng ngày.

Mảng ca dao thân thân yêu thương tình nghĩa đã nuôi dưỡng cho ta những tình cảm sâu sắc đẹp đẽ, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời kho tàng nghệ thuật ngôn từ độc đáo đã kích thích lòng yêu mến và sự sáng tạo của chúng ta.

3.2. Bài văn mẫu số 2

Ca dao là thể loại văn học dân gian diễn tả chi tiết đầy đủ nhất đời sống tư tưởng, tình cảm của nhân dân ta. Ca dao đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau trong cuộc sống, nhưng nổi bật hơn cả là ca dao than thân yêu thương tình nghĩa. Đó là những câu hát thể hiện đời sống tình cảm, tiếng hát cất lên từ cuộc đời còn nhiều đắng cay, khổ cực,…

Trước hết, nhị bài ca dao đầu tiên viết về chủ đề than thân. Cả nhị bài đều mở đầu bằng motip thân em một motip quen thuộc, thường xuất hiện trong ca dao:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

Và:

Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Ai ơi nếm thử mà xem

Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.

Đây là tiếng than thân của những người phụ nữ, cho thấy số phận chịu nhiều bất hạnh, bất công. Câu thÆ¡ mang đến cảm xúc ngậm ngùi, thÆ°Æ¡ng cảm cho số phận bất hạnh của những người con gái. Cùng là tiếng than nhÆ°ng ở mỗi bài thÆ¡ có những nét riêng, không hòa lẫn. Bài thÆ¡ thứ nhất, người con gái tá»± ví mình với tấm lụa đào – miếng vải cao quý, hiếm và rất đẹp. Cô gái ý thức sâu sắc về vẻ đẹp, giá trị của bản thân. Ấy thế nhÆ°ng số phận của cô lại hết sức lênh đênh, bị phụ thuộc phất phÆ¡ giữa chợ – thân phận lệ thuộc, bị động, không được tá»± quyết định cuộc đời mình. Ở bài ca dao thứ nhị, câu thÆ¡ thứ nhất dường nhÆ° khiến người đọc chÆ°a thể định hướng gì về vẻ đẹp hay phẩm chất của đối tượng. Câu thÆ¡ nói lên đặc điểm của củ ấu gai: bên ngoài xấu xí nhÆ°ng bên trong trắng trong, đẹp đẽ, đó cÅ©ng chính là vẻ đẹp phẩm chất của người con gái. Dù hình thức bên ngoài không hấp dẫn nhÆ°ng sức hấp dẫn nằm ở bên trong, ẩn sâu. Để tìm được vẻ đẹp ấy cần có con mắt tinh tế, tấm lòng thấu hiểu. Câu thÆ¡ cuối nhÆ° một lời mời gọi, lời nói tha thiết, thể hiện mong mỏi của cô gái:

Ai ơi, nếm thử mà xem

Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.

Đằng sau lời đề nghị còn ẩn chứa cả một bi kịch: chính vì vẻ đẹp khuất lấp nên giá trị thá»±c không có nhiều người nhận ra, trở thành vô giá trị trong mắt người khác. Qua đó tác giả dân gian đã khắc họa nỗi đau của người phụ nữ: xã hội không cho người phụ nữ thể hiện giá trị thá»±c của mình. Từ bi kịch của nhị cô gái trong bài ca dao, họ đã cất lên tiếng nói tố cáo xã hội: không cho họ quyết định cuộc đời, không cho họ thể hiện giá trị của mình, xã hội đã kiềm tỏa, khống chế người phụ nữ khiến họ không được hưởng hạnh phúc. Đồng thời còn cất lên lời ca ngợi và thể hiện thái độ trân trọng với vẻ đẹp của người phụ nữ.

Những bài ca dao còn lại thuộc chùm ca dao yêu thÆ°Æ¡ng tình nghÄ©a. NhÆ°ng mỗi bài ca dao lại có cách thể hiện rất riêng, rất đặc sắc, biểu hiện những cung bậc tình cảm khác nhau của nhân vật trữ tình. Bài ca dao thứ ba thể hiện tình nghÄ©a bền vững sắt son dù duyên kiếp không thành. Bài ca dao cÅ©ng bắt đầu bằng một motip quen thuộc Trèo lên Ä‘ây là motip dùng để diễn tả những hành động trái với tá»± nhiên. Ở đây để diễn tả những cảm xúc xáo trộn, bất an trong tâm hồn của các chàng trai khi lỡ duyên, thất tình. Bài thÆ¡ sá»­ dụng hàng loạt câu hỏi tu từ kết hợp với đại từ phiếm chỉ ai, đã xoáy sâu tố cáo các thế lá»±c, đối tượng gây nên nỗi đau khổ của chàng trai, cÅ©ng tức là gây nên sá»± chia cắt tình yêu của đôi lứa, và đó không gì khác chính là những hủ tục, bất công, ngang trái của xã hội phong kiến. Hình ảnh ẩn dụ: mặt trăng – mặt trời; sao hôm – sao mai nhÆ° một lời khẳng định, nhấn mạnh dù chúng ta không thể nào trùng phùng, không thể đến được với nhau nhÆ° mặt trăng và mặt trời, nhÆ° sao hôm và sao mai thế nhÆ°ng chúng ta vẫn tÆ°Æ¡ng xứng trong vẻ đẹp vÄ©nh hằng. Và câu thÆ¡ cuối, nhân vật trữ tình đã khẳng định lòng thủy thông thường son sắt của mình: Ta nhÆ° sao Vượt chờ trăng giữa trời. Bài thÆ¡ là lời khẳng định tình cảm thủy thông thường, son sắt, gắn bó đồng thời lên án, tố cáo những hủ tục đã chia rẽ tình yêu đôi lứa.

Bài ca dao thứ tÆ° lại diễn tả một cung bậc cảm xúc khác nữa của tình yêu chính là nỗi nhớ. Bài có cấu trúc khác so với những bài thÆ¡ trên, đó là sá»± kết hợp giữa thể vãn bốn và thể lục bát, giúp thể hiện rõ hÆ¡n tÆ° tưởng, cảm xúc, tình cảm của nhân vật. Tác giả đã kết hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, hoán dụ, câu hỏi tu từ và các biểu tượng khăn, đèn, mắt cho thấy nỗi nhờ thường trá»±c, da diết khắc khoải của cô gái với người mình yêu thÆ°Æ¡ng. Nỗi nhớ của nhân vật trữ tình được thể hiện kín đáo qua các vật dụng quen thuộc: khăn, đèn nhÆ°ng trạng thái của sá»± vật không tÄ©nh tại mà liên tục biến đổi: rÆ¡i xuống, vắt lên, chùi nước mắt,… cho thấy nỗi nhớ bồn chồn, khắc khoải của những kẻ đang yêu. Nỗi nhớ mong ấy còn được biểu hiện qua hàng loạt các câu hỏi: Đèn thÆ°Æ¡ng nhớ ai; Mắt thÆ°Æ¡ng nhớ ai. Dường nhÆ° nỗi nhớ lúc này đã không thể kìm nén mà bật thành tiếng lòng thổn thức, khắc khoải nhớ thÆ°Æ¡ng: đèn không tắt vì nhớ thÆ°Æ¡ng, mắt ngủ không yên vì đèn, khăn cÅ©ng đang thao thức, đây chính là hình ảnh, biểu hiện cụ thể nhất của tình yêu đôi lứa. Hai câu thÆ¡ kết là những âu lo, dá»± cảm của cô gái:

Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi không yên một bề.

Cô lo lắng, bất an, dự cảm về những bất trắc vì người con gái không được tự quyết định tương lai, hạnh phúc của mình. Những vẫn thơ đã chứng tỏ tình yêu chân thành, tha thiết, khắc khoải của cô gái với người mình yêu.

Bài ca dao thứ năm thể hiện những mong muốn mãnh liệt trong tình yêu:

“Ước gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi”.

Câu thÆ¡ sá»­ dụng hình ảnh biểu tượng quen thuộc: dòng sông – cây cầu. Dòng sông biểu tượng cho sá»± cách trở. Cây cầu là biểu tượng cho sá»± vượt lên cách trở để đến được với nhau trong tình yêu. Điều ước của cô gái thật chân thá»±c mà vô cùng đáng yêu: Sông rộng một gang, dòng sông chỉ xuất hiện trong tưởng tượng, trong mong ước của cô gái. Ước muốn rằng khoảng cách của nhị ta, những cách trở của đôi mình được rút ngắn một cách tối đa. Cầu dải yếm – để tÆ°Æ¡ng xứng với dòng sông rộng một gang. Cây cầu này là biểu tượng vượt lên những cách trở. Đây cÅ©ng là sản phẩm của trí tưởng tượng của cô gái, nói lên ước muốn của cô gái – muốn rút ngắn khoảng cách: khoảng cách về mặt địa lí, khoảng cách của trái tim, vượt qua những ngáng trở để đón nhận tình yêu.

Bài ca dao cuối cùng không thể hiện những cảm xúc mãnh liệt, nỗi nhớ nhung trong tình yêu nữa mà thể hiện tình nghÄ©a gắn bó thủy thông thường của vợ chồng. Câu thÆ¡ sá»­ dụng hình ảnh biểu tượng quen thuộc: muối – gừng, để nói về nghÄ©a tình sâu nặng, bền chặt, sá»± thủy thông thường, gắn bó của vợ chồng. Ngoài ra tác giả còn sá»­ dụng biện pháp lặp cấu trúc: Muối ba năm muối đang còn mặn, gừng chín tháng gừng hãy còn cay, cho thấy sá»± bền chặt của nghÄ©a tình vợ chồng. Bài ca dao là lời khẳng định, ngợi ca nghÄ©a tình vợ chồng gắn bó thủy thông thường, sâu nặng.

Các bài ca dao sá»­ dụng các motip quen thuộc: thân em, trèo lên, ước gì kết hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,… giúp diễn tả tâm tÆ°, tình cảm của nhân vật trữ tình. Ngôn ngữ chọn lọc, giàu giá trị biểu cảm. Hình ảnh giàu giá trị biểu tượng. Nhịp thÆ¡ chủ yếu là 2/2/2 êm ái, dịu dàng diễn tả được đa dạng các cung bậc cảm xúc khác nhau của nhân vật.

Những bài ca dao trên đã bộc lộ một cách chân tình và sâu sắc nỗi niềm chua xót, đắng cay trong cuộc sống và tình yêu; tình cảm yêu thÆ°Æ¡ng, thông thường thủy của người bình dân trong xã hội cÅ©. Qua đó giúp người đọc biết thấu hiểu và cảm thông hÆ¡n với những đau khổ mà người lao động bình dân trong xã hội xÆ°a phải gánh chịu, đặc biệt là người phụ nữ và hÆ¡n nữa biết trân trọng những vẻ đẹp tâm hồn của họ.

—–Mod Ngữ văn biên soạn và tổng hợp—–

Nghị luận về lòng yêu nước

581

Giải thích câu tục ngữ Đói cho sạch, rách cho thơm

576

Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam

6868

Phân tích một số bài ca dao hài hước trong chương trình văn 10

7710

Phân tích đoạn trích Ra-ma buộc tội của sử thi Ra-ma-ya-na

4964

Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước vào trường THPT

25917


  • Tổng hợp: Anh Dũng SEO
  • Nguồn: https://hoc247.net/tu-lieu/phan-tich-nhung-cau-ca-dao-than-than-yeu-thuong-tinh-nghia-doc35336.html

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button