Wiki

Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân khu 5
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân kỳQuân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân hiệu

Chỉ huy
Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Thái Đại Ngọc
từ tháng 10 năm 2020

Related Articles

Quốc gia Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Việt Nam
Thành lập 16 tháng 10 năm 1945; 75 năm trước (1945-10-16)
Phân cấp Quân khu (Nhóm 3)
Nhiệm vụ bảo vệ vùng Nam Trung Bộ
Quy mô 28.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy đường Duy Tân, quận Hải Châu, Đà Nẵng
Khẩu hiệu Tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, chịu đựng gian khổ, mưu trí sáng tạo, chiến đấu kiên cường, chiến thắng vẻ vang
Website https://qk5.qdnd.vn/
Chỉ huy
Tư lệnh Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Thái Đại Ngọc
Chính ủy Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Trịnh Đình Thạch
Tham mưu trưởng Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Lê Ngọc Hải
Chỉ huy nổi bật Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Đoàn Khuê
Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Hoàng Văn Thái
Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Nguyễn Chơn

Quân khu 5 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 7 quân khu của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng căn cứ Tây Nguyên và cứ điểm Nam Trung Bộ.

Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Lịch sử


  • Ngày 16 tháng 10 năm 1945, thành lập Chiến khu 5Chiến khu 6.
  1. Chiến khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum do ông Cao Văn Khánh làm Khu trưởng và ông Nguyễn Chánh làm Chính ủy.
  2. Chiến khu 6 gồm các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắc Lắc, Lâm Viên và Đồng Nai Thượng do ông Trần Công Khanh, sau đó là ông Nguyễn Tế Lâm làm Khu trưởng và ông Trịnh Huy Khang làm Chính ủy.
  • Ngày 26 tháng 10 năm 1948, Khu 5, Khu 6, Khu 15 sáp nhập thành Liên khu 5. Bộ chỉ huy Liên khu gồm: đồng chí Nguyễn Thế Lâm giữ quyền Tư lệnh, ông Nguyễn Chánh – Chính trị ủy viên, đến cuối năm 1948 bổ sung ông Đàm Quang Trung làm Phó Tư lệnh. Địa bàn Khu 5 từ đèo Hải Vân đến Hàm Tân, Bình Thuận.
  • Ngày 25 tháng 1 năm 1955, Bộ Chính trị quyết định sáp nhập 2 tỉnh Quảng Trị (từ nam sông Bến Hải vào) và tỉnh Thừa Thiên vào Liên khu 5 và thành lập 4 liên tỉnh trực thuộc Liên khu 5 gồm: Liên tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam; Liên tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên; Liên tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Viên và Đồng Nai Thượng (Lâm Đồng); Liên tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc. Ngày 25 tháng 1 năm 1956, Bộ Chính trị quyết định sáp nhập Liên tỉnh Quảng Trị, Liên tỉnh Thừa Thiên, Liên khu 5 vào tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên (nay là tỉnh Thừa Thiên – Huế) thành Quân khu 5 và Quân khu 6.
  • Ngày 27 tháng 7 năm 1961, thành lập Bộ Tư lệnh Quân khu 5 và Bộ Tư lệnh Quân khu 6.
  1. Quân khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Đà, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Kon Tum, Gia Lai do ông Nguyễn Đôn làm Tư lệnh kiêm Chính ủy.
  2. Quân khu 6 gồm các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắc Lắc, Quảng Đức, Tuyên Đức, Lâm Đồng do ông Y Blốc Êban làm quyền Tư lệnh.
  • Ngày 27 tháng 4 năm 1965, Quân khu Trị Thiên Huế thành lập tách ra từ Quân khu 5.
  • Quân khu đã thành lập thêm 3 sư đoàn bộ binh: Sư đoàn 307 (3 tháng 7 năm 1978), Sư đoàn 309 (6 tháng 9 năm 1978) và Sư đoàn 315 (29 tháng 2 năm 1979), đồng thời thành lập Mặt trận 579.
  • Hiện nay, phạm vi bảo vệ của Quân khu 5 bao gồm toàn bộ vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ (trừ Bình Thuận và Lâm Đồng), gồm thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông.

Trụ sở


Bộ Tư lệnh Quân khu 5 đặt tại số 1 Đường Duy Tân, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. Trước năm 1975, đây là Trại Nguyễn Tri Phương và là trụ sở Bộ Tư lệnh Quân đoàn I Việt Nam Cộng hòa.

Lãnh đạo hiện nay


  • Tư lệnh: Trung tướng Thái Đại Ngọc
  • Chính ủyː Trung tướng Trịnh Đình Thạch
  • Các Phó Tư lệnh:
    • Tham mưu trưởngː Đại tá Lê Ngọc Hải
    • Phụ trách công tác hậu cần: Thiếu tướng Nguyễn Đình Tiến
    • Phụ trách công tác kinh tế, đối ngoại QP: Thiếu tướng Hứa Văn Tưởng
    • Phụ trách công tác kỹ thuật: Thiếu tướng Cao Phi Hùng
  • Phó Chính ủy: Thiếu tướng Trương Thiên Tô

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam


Tổ chức chung

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 5 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 5 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần

Về thành phần của Đảng bộ Quân khu 5 thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Chính ủy Quân khu 5
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân khu 5

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về động viên
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về quân sự, chính sách

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  3. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 315
  8. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 305 hoặc Sư đoàn 307
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần hoặc Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  10. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  11. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  12. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn Công Binh 270

Tổ chức chính quyền


Cơ quan trực thuộc

  • Văn phòng.
  • Thanh tra.
  • Phòng Tài chính TP Trung tá : Nguyễn Thành Nhơn
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Thi hành án dân sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Tòa án Quân sự Quân khu 5
  • Viện Kiểm sát Quân sự Quân khu 5

Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam Viện Kiểm sát Quân sự Quân khu 5

Bộ Tham mưu

  • Tham mưu trưởngː Đại tá Lê Ngọc Hải.
  • Phó Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Trương Hồng Quang.
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Tống Phú.
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Đoàn Văn Tâm.
  • Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Trương Quang Nhạn.
  • Phó tham mưu trưởng : Đại tá Đỗ Anh Tuấn

Cục Chính trị

  • Chủ nhiệm: Thiếu tướng Võ Văn Hưng.
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Hà Huy Long.
  • Phó Chủ nhiệm: Bí thư Đại tá Đoàn Văn Nhất.
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Dương Hoàng Toán.

Cục Hậu cần

  • Chủ nhiệm: Đại tá Ngô Tiến Sỹ.
  • Chính uỷ: Đại tá Nguyễn Thanh Xuân.

Cục Kỹ thuật

  • Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Ngọc Bâng.
  • Chính ủy: Đại tá Trần Đình Đang.

Đơn vị trực thuộc Quân khu

  • Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Đà Nẵng
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ngãi
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bình Định
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Khánh Hoà
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Kon Tum
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Gia Lai
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Lắk
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Nông
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Ninh Thuận
  • Sư đoàn Bộ Binh 2
  • Sư đoàn Bộ Binh 305
  • Sư đoàn Bộ Binh 315
  • Sư đoàn Bộ Binh 307
  • Lữ đoàn Pháo Binh 572
  • Lữ đoàn Pháo Binh 368
  • Lữ đoàn Công Binh 270
  • Lữ đoàn Công Binh 280
  • Lữ đoàn Thông tin 575
  • Lữ đoàn Tăng Thiết Giáp 574
  • Lữ đoàn Phòng Không 573
  • Trường Quân sự quân khu 5 HT Đại tá Huỳnh Phước Lượng
  • Trường Cao đẳng nghề số 5
  • Đoàn KTQP 206
  • Đoàn KTQP 516
  • Công ty Cà phê 15
  • Công ty Đầu tư xây dựng Vạn Tường
  • Đoàn KTQP 737 (Ea Súp, Đắk Lắk).

Đơn vị trực thuộc Cục

  • Tiểu đoàn Đặc Công 409, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Phòng Hóa 78, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Trinh Sát 32, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Vệ Binh 8, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Tác Chiến Điện Tử 97, Bộ Tham mưu
  • Xưởng Công Binh X340, Bộ Tham mưu
  • Trại Giam Khu Vực Miền Trung (T10), Bộ Tham mưu
  • Trại Tạm Giam B14, Bộ Tham mưu
  • Báo Quân khu 5, Cục Chính trị
  • Bảo tàng Quân khu 5, Cục Chính trị
  • Xưởng in Quân khu 5, Cục Chính trị
  • Bệnh viện Quân y 13, Cục Hậu cần
  • Bệnh viện Quân y 17, Cục Hậu cần
  • Tiểu đoàn 6, Cục Hậu cần
  • Kho K52, Cục Kỹ thuật
  • Kho K55, Cục Kỹ thuật
  • Xưởng Ô tô X387, Cục Kỹ thuật
  • Xưởng Thông tin

Khen thưởng


  • Huân chương Sao vàng (1985).

Tư lệnh qua các thời kỳ


Họ tên
Năm sinh–năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ Ghi chú
Hoàng Văn Thái
(1915–1986)
1966–1967 Trung tướng (1958) Đại tướng (1980)

Nguyên Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam
Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

Bộ trưởng Thể dục Thể thao Việt Nam
Chu Huy Mân
(1913–2006)
1967–1977 Thượng tướng (1974) Đại tướng (1980)
nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Việt Nam
Đoàn Khuê
(1923–1999)
1977–1980 Trung tướng (1980) Đại tướng (1999)
nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Chơn
(1927–)
1985–1987 Thượng tướng (1988) nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phan Hoan
(1927–2014)
1987–1997 Trung tướng (1988) Nguyên Tư lệnh Quân khu 5
Nguyễn Văn Được

(1946–)

1997–2002 Thượng tướng Chủ tịch TƯ Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Khắc Nghiên
(1951–2010)
10.2002–1.2005 Trung tướng (2002)

Thượng tướng (2007)

Nguyên Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam

nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Quốc phòng

Huỳnh Ngọc Sơn
(1951–)
1.2005–7.2007 Trung tướng (2004) Thượng tướng (2015)
Phó Chủ tịch Quốc hội
Nguyễn Trung Thu
(1954–)
7.2007–8.2010 Trung tướng (2007) Nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng
Lê Chiêm
(1958–)
8.2010–4.2015 Thượng tướng (2016) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Long Cáng
(1960–)
4.2015–10.2020 Thiếu tướng (2010)
Trung tướng (2015)
Thái Đại Ngọc

(1966–)

10.2020– nay Thiếu tướng (2016)
Trung tướng (2020)

Chính ủy qua các thời kỳ


  • 1966–1967: Hoàng Văn Thái, Đại tướng, Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam.
  • 1975–1976: Chu Huy Mân, Đại tướng, Nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • 1977–1980: Đoàn Khuê, Đại tướng, Nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam
  • 1981–1990: Nguyễn Huy Chương, Trung tướng
  • 1991–1996: Tiêu Văn Mẫn, Trung tướng
  • Tháng 11, 1996–tháng 7, 2006: Nguyễn Thành Út, Trung tướng
  • Tháng 8, 2006–2007: Nguyễn Văn Thảng, Trung tướng
  • 2008–2010: Nguyễn Thành Đức, Trung tướng
  • 2010–tháng 7, 2011: Đào Duy Minh, Trung tướng, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2011–2014)
  • Tháng 7, 2011–Tháng 6, 2019, Trần Quang Phương, Trung tướng (2015), Thượng tướng (2019) Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2019–nay)
  • Tháng 6, 2019–nay, Trịnh Đình Thạch, Thiếu tướng (2015), Trung tướng (tháng 12, 2019)

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ


  • Tháng 7, 1961 – Tháng 2, 1975: Võ Thứ (1923–1999) Trung tướng, bí danh Võ Huynh, Võ Miết, Võ Ngọc.
  • Trần Bá Trình (1980–1983), Thiếu tường
  • Nguyễn Chơn (1983–1984), Thiếu tướng.
  • Vương Tuấn Kiệt (1920–2015), Thiếu tướng
  • Phan Thanh Dư, Thiếu tướng, Nguyên Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng Mặt trận 579, Quân khu 5.
  • 1996–1998, Trần Minh Thiệt (1945–1998) Thiếu tướng (1998), mất do tại nạn máy bay tại Lào
  • 1999–2005, Huỳnh Ngọc Sơn, Trung tướng (2004), Tư lệnh Quân khu 5(2005–2007), Phó Chủ tịch Quốc hội (2007–2016)
  • 2005–5.2010, Nguyễn Văn Tuyên, Trung tướng (2011), nguyên Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2010–2015)
  • 7.2010–10.2010, Lê Chiêm, Trung tướng (2012)
  • 10.2010–4.2015, Nguyễn Long Cáng, Trung tướng (2015)
  • 4.2015–5.2018, Ngô Quý Đức, Thiếu tướng (2014) Trung tướng (2018), nguyên Phó tham mưu trưởng Quân khu 5 (2013–2015).
  • 6.2018–11.2018, Thái Đại Ngọc, Thiếu tướng (2016), nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 5, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Đăk Nông
  • 11.2018–nay, Lê Ngọc Hải, Đại tá, nguyên Phó tham mưu trưởng Quân khu 5, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Quảng Nam

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ


  • Nguyễn Chức, Trung tướng
  • 1.1970 – 7.1979, Võ Thứ, Trung tướng. Bí danh Võ Huynh, Võ Miết, Võ Ngọc.
  • Tháng 8 năm 1974, Hoàng Minh Thảo
  • Huỳnh Hữu Anh, Thiếu tướng (1983)
  • Đoàn Y Thanh, Thiếu tướng
  • 1981–1987 Phan Hoan, Trung tướng (1988), nguyên Tư lệnh Binh chủng Thông tin
  • 1985–6.1992 Châu Khải Địch, Thiếu tướng(1985)
  • Lê Huẩn, Thiếu tướng
  • Mai Tân, Thiếu tướng, Nguyên Phó Tư lệnh Chính trị Mặt trận 579, Quân khu 5.
  • 1995–2005, Trần Ngọc Yến(1944), Thiếu tướng (1992)
  • 2002–2009, Trần Công Thức(1948), Thiếu tướng (2004)
  • 2003–2008, Đinh Dương, Thiếu tướng (2004)
  • 2007–2010, Trần Minh Hùng, Thiếu tướng (2004), nguyên Cục trưởng Cục Quân huấn
  • 2004–2009, Võ Tiến Trung, Thượng tướng (2014), Giám đốc Học viện Quốc phòng
  • 2.2007–8.2013, Rơ Ô Cheo, Thiếu tướng (2007)
  • 2009–2016, Nguyễn Trọng Huy, Thiếu tướng (2010)
  • 9.2007–7.2010, Lê Chiêm, Thiếu tướng, Trung tướng (2012)
  • 2010–4.2015, Nguyễn Quy Nhơn, Thiếu tướng (2008)
  • 2013– 4.2020, Đoàn Kiểu, Thiếu tướng (2013)
  • 2015–nay, Nguyễn Đình Tiến, Thiếu tướng (2014) nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5
  • 6.2016–6.2018, Thái Đại Ngọc, Thiếu tướng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Đăk Nông
  • 6.2018–nay, Cao Phi Hùng, Thiếu tướng (2018), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.
  • 4.2020– nay, Hứa Văn Tưởng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Quảng Nam (7.2018– 4.2020), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.

Phó Chính ủy qua các thời kỳ


  • 2007–2008, Nguyễn Thành Đức, Trung tướng (2008), Chính ủy Quân khu 5
  • 2008–2010, Đào Duy Minh, Trung tướng (2011), Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam(2011–2015)
  • 2010 –2012, Lê Văn Hoàng, Trung tướng (2014), nay là Chính ủy Tổng cục Hậu cần (2012–nay)
  • 2012–2.2015, Lê Anh Thơ, Trung tướng (2016), nay là Chính ủy Học viện Lục quân
  • 3.2015– 6.2019, Trịnh Đình Thạch, Thiếu tướng, nay là Chính ủy Quân khu 5(6.2019–nay)
  • 6.2019– nay, Trương Thiên Tô, Thiếu tướng (2019)

Chủ nhiệm Chính trị, Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó tham mưu trưởng là sĩ quan cấp tướng


  • Nguyễn Nghĩa, Thiếu tướng, Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5.
  • Dương Minh Ngọ, Thiếu tướng, Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5, Nguyên Phó giám đốc Học viện Quốc phòng.
  • Đào Duy Minh, CNCT(2006 – 2008) Chính ủy QK5 (2010–2011)
  • Nguyễn Thanh Tuấn,CNCT(2008–2010) Trung tướng (2013), Nguyên Cục trưởng Cục Tuyên huấn(2010 –2014), Tổng cục Chính trị
  • Trần Quang Phương, CNCT(2010–2011) Chính ủy Quân khu 5 (2011– nay)
  • Lê Anh Thơ,CNCT(2011–2012) Trung tướng (2016), nay là Chính ủy Học viện Lục quân (2015–2018)
  • Tạ Nhân, Trung tướng (2017), nguyên CNCT(2012–2016), Phó chủ nhiệm thường trực ủy ban kiểm tra QUTW(2016–nay)
  • Lê Ngọc Nam, Thiếu tướng (2016),Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5(2016 – 2018)Phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra QUTW (2018–nay)
  • Hà Huy Long, Thiếu tướng (2015), Phó Chủ nhiệm – Bí thư Đảng ủy Cục Chính trị Quân khu 5.
  • Nguyễn Viết Hoàng, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.
  • Đặng Lê Nhị, Thiếu tướng, nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5
  • Võ Duy Chín, Thiếu tướng (2008), nguyên Phó Chủ nhiệm chính trị Quân khu 5.
  • Nguyễn Đức Liên, Thiếu tướng, nguyên Phó chủ nhiệm chính trị Quân khu 5.
  • Phạm Ngọc Tính, Thiếu tướng (2014), Phó tham mưu trưởng Quân khu 5
  • Nguyễn Ngọc Minh, Thiếu tướng (2011), Nguyên phó tham mưu trưởng Quân khu 5
  • Nguyễn Ngọc Ân, Thiếu tướng (2012), nguyên Phó tham mưu trưởng Quân khu 5.
  • Trương Hồng Quang, Thiếu tướng (2019), Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.

Những Chỉ huy trưởng, Chính ủy là sĩ quan cấp tướng


  • Yblok Êban, Thiếu tướng, Chủ tịch UBND đầu tiên của Tỉnh Đắc Lắc.
  • Nây Phao, Thiếu tướng, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắc Lắc.
  • A Sang, Thiếu tướng, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh Kon Tum.
  • Phạm Bân, Thiếu tướng, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự Thành phố Đà Nẵng.
  • Võ Phi Hồng, Thiếu tướng, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Định
  • Trịnh Hoàng Lâm, Thiếu tướng (1.2008), nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắc Nông.
  • Lê Minh Châu, Thiếu tướng, nguyên Hiệu trưởng Trường Quân sự quân khu 5

Trang bị


  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF

Xem thêm


Chú thích


Check Also
Close
Back to top button