Pháp Luật

Quy định pháp luật về thế chấp tài sản 2021

<p>Thế chấp tài sản là một giao dịch dân sự phổ biến, diễn ra trong thực tế đời sống hàng ngày. Khi bạn muốn vay một khoản tiền lớn từ ngân hàng thì việc của bạn là thế chấp tài sản để ngân hàng đảm bảo trả nợ và cho bạn vay vốn. Vậy quy định về thế chấp tài sản như thế nào? Hãy cùng đọc bài viết này của Wiki ADS VN.!

1. Thế chấp tài sản là gì? Ví dụ về thế chấp tài sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 317 Bộ luật dân sự 2015, thế chấp tài sản được hiểu như sau:

Điều 317. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) . thử thách).

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì việc thế chấp tài sản là sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật thì bên thế chấp sẽ phải dùng tài sản của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ chứ không được chuyển giao tài sản cho bên thế chấp. . bên có quyền.

  • Một ví dụ về thế chấp tài sản.

Do cần tiền làm ăn nên ông A đã thế chấp quyền sử dụng 1000m2 đất mà mình đang có cho ngân hàng để vay vốn với thời hạn 10 năm. Hết thời hạn 10 năm A không trả được nợ cho ngân hàng. Ngân hàng làm thủ tục xử lý toàn bộ 1000m2 đất của A.

2. Hình thức và đối tượng của thế chấp tài sản.

  • Hình thức: Việc thế chấp phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng chính.
  • Đối tượng: TSBĐ có thể là vật, quyền tài sản, giấy tờ có giá, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản đang cho thuê, cho mượn cũng được dùng để thế chấp.

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thế chấp tài sản.

Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản được quy định tại Điều 320, 321 Bộ luật Dân sự 2015: bên thế chấp có nghĩa vụ giữ gìn, bảo quản tài sản thế chấp, không được bán, trao đổi, tặng cho. tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì bên thế chấp có quyền khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác. , có thể cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho các bên liên quan…

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp được quy định tại Điều 322, 323 BLDS 2015: bên nhận thế chấp có nghĩa vụ hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về việc chấm dứt tài sản thế chấp khi chấm dứt thế chấp. Khi chấm dứt thế chấp, bên nhận thế chấp có nghĩa vụ yêu cầu bên thế chấp cung cấp thông tin về hiện trạng tài sản thế chấp, yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị của tài sản …

4. Xử lý tài sản và chấm dứt thế chấp như thế nào?

  • Xử lý tài sản trong trường hợp đến hạn mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì xử lý tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ. Về nguyên tắc, việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Việc chấm dứt thế chấp tài sản được quy định tại Điều 327 Bộ luật Dân sự 2015. Việc thế chấp tài sản được coi là chấm dứt khi tài sản đã được định đoạt mà theo thỏa thuận của các bên, nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp. Việc thế chấp đã hoàn thành thì việc thế chấp được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Như vậy, trên đây là ý kiến ​​tư vấn của Wiki ADS VN. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như:

  • Mẫu hợp đồng vay tiền
  • Thế chấp là gì?

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page