Cuộc Sống

Quy tắc viết l/n, ch/tr, x/s, c/q/k, i/y đúng chính tả trong tiếng Việt

Một trong những nguyên nhân khiến nhiều người mắc lỗi chính tả là do chưa nắm được các quy tắc chính tả trong tiếng Việt. Dưới đây là một số quy tắc chính tả trong tiếng Việt mà bạn có thể tham khảo để tránh mắc lỗi chính tả và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

  • Cảm ơn hay cảm ơn là chính tả?
  • 7 câu tục ngữ quen thuộc nhưng ai cũng dùng sai

Phân biệt l / n, ch / tr, x / s, gc / q / k, i / y trong tiếng Việt

  • 1. Phân biệt l / n
  • 2. Phân biệt ch / tr
  • 3. Phân biệt gi / r / d
  • 4. Phân biệt x / s
  • 5. Phân biệt g / gh / ng
  • 6. Phân biệt c / k / q
  • 7. Quy tắc viết nguyên âm i / y

1. Phân biệt l / n

Trong chính tả:

  • L: Đứng trước các âm đệm (oa, oe, uã, uy).

Ví dụ: cho mượn, đính kèm, người nói …

  • N: Không đứng trước các từ có âm đệm trừ 2 âm Hán Việt: noa, oan.
  • N: Thường được sử dụng trong các từ chỉ vị trí hoặc ẩn. Ví dụ: hey, ẩn, né, né…

Trong thành phần của lá:

  • L / n không âm với nhau.
  • L có thể ghép vần với nhiều phụ âm khác. Ví dụ như uể oải, lõm bõm, uể oải, than thở …
  • N chỉ là phủ định với chính nó. Ví dụ như nôn nao, no, nảy nở, nợ nần, bỏng rát …

2. Phân biệt ch / tr

Ch được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Đứng đầu các từ có vần đệm (oa, oă, oe, uê). Ví dụ: áo choàng, chấy rận, bàng hoàng, chao đảo, chao đảo…
  • Một danh từ (hoặc đại từ) chỉ mối quan hệ ruột thịt trong gia đình. Ví dụ: bố, chú, chị, chồng, anh chàng …
  • Danh từ chỉ những thứ thường dùng trong nhà. Ví dụ như chăn, chiếu, chảo, chén, chổi, chai lọ …
  • Từ mang nghĩa phủ định. Ví dụ: không, không, không…
  • Tên các món ăn như cháo, chả giò, chè …
  • Tên cây, tên hoa quả như chuối, chôm chôm, chanh, v.v.
  • Vận động, di chuyển lao động, vận động cơ thể. Ví dụ: run, block, chop, split …

Tr được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Từ Hán Việt có âm sắc nặng hoặc sâu sắc. Ví dụ: giá trị, cách trình bày, điều kiện, môi trường, lực hấp dẫn …

Trong thành phần của lá:

  • Tr: Tạo ra một loại âm thanh là chính. Ví dụ: trắng, lo lắng, chao đảo, trên cùng một trục, trơ trẽn, im lặng…
  • Ch: Tạo kiểu kết hợp giữa âm và vần. Ví dụ: chơi với, đánh đu…

Giỗ Tổ thì cây nêu mới đúng chính tả.

Giỗ Tổ thì cây nêu mới đúng chính tả.

3. Phân biệt gi / r / d

Các trường hợp sử dụng d:

  • Đứng đầu các tiếng vần có âm đệm (oa, oe, uê, Uy). Ví dụ: diễu binh, kinh doanh, con cháu, đe dọa …
  • Thường dùng những từ Hán Việt có âm ngã (~) hoặc âm nặng (.). Ví dụ: huyền huyễn, bình dị, diễn viên, dị nhân, man rợ, vũ hội, đồng phục, hấp dẫn …
  • Thường được viết với các giọng có âm trầm hoặc thanh ngang khi vần có âm đầu khác a. Ví dụ: du dương, dồi dào, thong thả, điệp điệp …

Trường hợp sử dụng:

  • Giọng nói với giọng điệu hoặc âm câu hỏi. Ví dụ: hình tam giác, giá cả, giải thích, giới thiệu…
  • Những tiếng có âm sắc hoặc thanh ngang khi vần có âm đầu a. Ví dụ: gia tăng, chiến đấu, gian xảo, người hầu …

Trong thành phần của lá:

Cả gi / r / d đều có âm tiết. Ví dụ: tuổi già, vật vã, giục giã, gấm đẩy… đầm đìa, chảy dãi, lắc lư… rưng rưng, ​​kẽo kẹt, réo rắt, rạng rỡ…

Vần:

  • Tiếng có d thường bị lẫn với tiếng có l. Ví dụ: lai dai, mờ mờ, lò …
  • Tiếng có r thường bị lẫn với tiếng có b hoặc c. Ví dụ: bắt kịp, thu mình lại, rụt rè, bắt kịp…
  • Giọng có gi thường bị lẫn với giọng có n. Ví dụ: neo, nảy…
  • Từ mô phỏng tiếng ồn được viết r. Ví dụ: thì thầm, thì thầm…
Một số từ ghép có các biến thể khác nhau
scurrying – dồi dào nghịch ngợm – vui tươi giả mạo – giả mạo
chùn bước – chùn bước dừng lại – đau đớn rậm rạp – vấp ngã
mọi người cam kết – kêu lên hót líu lo – kêu ré lên giun – con giun

Trong cấu trúc từ ghép:

Chỉ có những từ ghép có âm đầu là gi và d với nhau, không có từ ghép có âm đầu là r và d hoặc r và gi.

Ví dụ: giao dịch, bình thường, tức giận, giả tạo, hờn dỗi…

4. Phân biệt x / s

Cách phân biệt x / s không có quy tắc riêng, để không viết sai chính tả x / s cách duy nhất là hiểu nghĩa của từ, đọc nhiều và viết nhiều.

Tuy nhiên, có một số điều chúng ta có thể làm để tránh x / s viết sai chính tả, bao gồm:

  • X: Xuất hiện ở các tiếng có âm đệm (oa, oe, uã, uy). Ví dụ: khiêm tốn, dễ quản lý, cẩu thả, cẩu thả, thô bạo, xấu xí …
  • S: Chỉ xuất hiện ở một vài âm tiết có âm đệm như: kiểm, kiểm, soạn, soạn, và nhịp.
  • X và s không bao giờ xuất hiện trong cùng một từ.

Một số từ ghép có phụ âm đầu s đi với x nhiều người hay viết sai chính tả: xác suất, xổ số, quê hương, sản xuất, xét duyệt, xuất sắc …

5. Phân biệt g / gh / ng

  • Gh, Nghệ: Viết trước các nguyên âm e, ê, i, iê (ia). Ví dụ: nghỉ ngơi, lắng nghe, suy nghĩ…
  • G, ng: Viết trước các nguyên âm còn lại. Ví dụ: ngày tháng, nghi ngờ, ngọt ngào…

6. Phân biệt c / k / q

  • H: Viết những vần đầu có âm đệm bằng chữ cái u.
  • K: Viết trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia).
  • C: Viết trước các nguyên âm còn lại, gồm: a, ă, ă, o, o, o, u, ư.

7. Quy tắc viết nguyên âm i / y

Trong trường hợp viết y:

  • Đứng một mình. Ví dụ: y tế, nghĩa là…
  • Đứng sau đệm u. Ví dụ: quy tắc, suy nghĩ…
  • Âm đôi ở đầu âm. Ví dụ: kỷ niệm, hòa bình…

Trong trường hợp viết tôi:

  • Vị trí đầu tiên (không có nhạc đệm). Ví dụ: in ấn, im lặng…
  • Vị trí cuối từ (trừ Uy, ay, ay). Ví dụ: hoa nhài, cây leo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button