Văn Học

Sơ đồ tư duy bài thơ Độc Tiểu Thanh kí

Để khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ Độc Tiểu Thanh kí một cách hệ thống, các em có thể tham khảo Sơ đồ tư duy bài thơ Độc Tiểu Thanh kí dưới đây. Từ sơ đồ tư duy Độc Tiểu Thanh kí, các em có thể vận dụng vào quá trình phân tích bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của mình.

Sơ đồ tư duy bài thơ Độc Tiểu Thanh kí


Sơ đồ tư duy bài thơ Độc Tiểu Thanh kí
Sơ đồ tư duy bài thơ Độc Tiểu Thanh kí

SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN TÍCH BÀI THƠ ĐỌC TIỂU THANH KÍ 

Luận điểm 1: Đọc phần dư cảo, thương cảm cho Tiểu Thanh (hai câu đề)

Luận điểm 2: Số phận bi thương, uất hận của Tiểu Thanh (hai câu thực)

Luận điểm 3: Niềm suy tư và mối đồng cảm của tác giả với Tiểu Thanh (hai câu luận)

Luận điểm 4: Từ cảm thương cho người, tác giả xót thương cho chính mình (hai câu kết).

SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN TÍCH BÀI THƠ ĐỌC TIỂU THANH KÍ 
SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN TÍCH BÀI THƠ ĐỌC TIỂU THANH KÍ

Văn chương là cái tài của Tiểu Thanh nói riêng và cũng là vẻ đẹp tinh thần của cuộc đời nói chung. Văn chương vô mệnh bởi nó đâu có sống chết như người? Ấy vậy mà ở đây, nó như có linh hồn, cũng biết giận, biết thương, biết cố gắng chống chọi lại bạo lực hủy diệt để tổn tại, để nói với người đời sau những điều tâm huyết. Dụ nó có bị đốt, bị hủy, nhưng những gì còn sót lại vẫn khiến người đời thương cảm, xót xa. Nhà thơ đã thay đổi số phận cho son phấn, văn chương, để chúng được sống và gắn bó với Tiểu Thanh, thay nàng nói lên nỗi uất hận ngàn đời.

SƠ ĐỒ TƯ DUY CẢM NHẬN BÀI THƠ ĐỌC TIỂU THANH KÍ 

Luận điểm 1: Tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du với Tiểu Thanh

Luận điểm 2: Số phận bi thương, uất hận của Tiểu Thanh

Luận điểm 3: Niềm suy tư và đồng cảm của tác giả với Tiểu Thanh

Luận điểm 4: Từ cảm thương cho người đến xót thương cho mình.

SƠ ĐỒ TƯ DUY CẢM NHẬN BÀI THƠ ĐỌC TIỂU THANH KÍ 
SƠ ĐỒ TƯ DUY CẢM NHẬN BÀI THƠ ĐỌC TIỂU THANH KÍ

Nỗi hận xưa nay về số mệnh bất công của con người là câu hỏi muôn thuở, nhưng câu hỏi ấy mãi mãi chỉ là sự vô vọng không có lời giải đáp cụ thể, trời cũng bất lực. Câu thơ viết bằng giọng oán trách, bất bình về nỗi bất công khi cái tài cái sắc luôn bị vùi dập, hủy diệt, Nguyễn Du gửi gắm vào đó nỗi xót xa khi nhận ra đó cũng là số phận chung của những khách phong vận. tự nhận mình là người mắc nỗi oan lạ, cũng là kẻ cùng trường bạc mệnh, đó là sự thể hiện ý thức cá nhân sâu sắc về tài năng và nỗi đau, nhưng còn có sự đồng cảm, thương xót với nỗi đau của người cùng khách phong vận. Tình thương ấy vừa mênh mông, vừa sâu sắc. Qua đó bày tỏ nỗi thấm thía bất công muôn đời của người tài hoa.

NỘI DUNG, BỐ CỤC, GIÁ TRỊ NỘI DUNG, GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA BÀI ĐỌC TIỂU THANH KÍ


A. TÌM HIỂU CHUNG 

1. Hoàn cảnh sáng tác và nhan đề bài thơ

– Bài thơ được Nguyễn Du viết trước khi đi sứ ở Trung Quốc.

– Nhan đề “Đọc Tiểu Thanh kí” (Độc Tiểu Thanh kí)

+ Kí: những ghi chép

+ Tiểu Thanh kí: những ghi chép của nàng Tiểu Thanh

→ “Đọc Tiểu Thanh kí”: đọc những ghi chép của nàng Tiểu Thanh (đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh)

2. Bố cục (4 phần)

Bài thơ được chia thành 4 phần theo bố cục: đề – thực – luận – kết

3. Giá trị nội dung

Bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến. Đồng thời, qua đó cũng thể hiện một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp

4. Giá trị nghệ thuật

– Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
– Nghệ thuật đối, câu hỏi tu từ

– Hình ảnh thơ hàm súc, giàu giá trị biểu tượng

B. TÌM HIỂU CHI TIẾT

1. Hai câu đề

– Hình ảnh thơ đối lập giữ quá khứ và hiện tại: Tây Hồ hoa uyển(vườn hoa bên Tây Hồ) – thành khư (gò hoang)

– Động từ “tẫn”: đến cùng, triệt để, hết

→ Câu thơ gợi ra một nghịch cảnh giữa quá khư và hiện tại: Vườn hoa bên Tây Hồ nay đã thành bãi đất hoang rồi. Từ đó, gợi sự xót xa trước sự đổi thay, sự tàn phá của thời gian đối với cái đẹp.

– Cách sử dụng từ ngữ: độc điếu (một mình viếng) – nhất chỉ thư (một tập sách).

→ Nguyễn Du như muốn nhấn mạnh sự cô đơn nhưng cũng nhấn mạnh cả sự tương xứng trong cuộc gặp gỡ này. Một trạng thái cô đơn gặp một kiếp cô đơn bất hạnh

⇒ Hai câu thơ diễn tả tâm trạng của Nguyễn Du trước cảnh hoaong tàn, đó cũng chính là nỗi niềm xót xa, tiếc nuối cho số phận của nàng Tiểu Thanh.

2. Hai câu thực

– Nghệ thuật hoán dụ:

+ Son phấn: tượng trưng cho vẻ đẹp, sắc đẹp của người phụ nữ

+ Văn chương: tượng trưng cho tài năng.

– Từ ngữ diễn tả cảm xúc: hận, vương

– “Chôn”, “đốt” là những động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự vùi dập phũ phàng của người vợ cả đối với nàng Tiểu Thanh ⇒ thái độ của xã hội phong kiến không chấp nhận những con người tài sắc.

→ Triết lí về số phận con người trong xã hội phong kiến: tài hoa bạc mệnh, tài mệnh tương đố, hồng nhan đa truân…cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập.

→ Hai câu thơ cực tả nỗi đau về số phận bất hạnh của nàng Tiểu Thanh đồng thời cũng là tấm lòng trân trọng, ngợi ca nhan sắc và đề cao tài năng trí tuệ của Tiểu Thanh; đồng thời có sức tố cáo mạnh mẽ.

3. Hai câu luận

– “Cổ kim hận sự”: mối hận xưa và nay, mối hận muôn đời, mối hận truyền kiếp. Đó chính là mối hận của những người tài hoa mà bạc mệnh.

– Thiên nan vấn: khó mà hỏi trời được.

→ Câu thơ mang tính khái quát cao. Nỗi hận kia không phải là nỗi hận của riêng nàng Tiểu Thanh, của Nguyễn Du mà của tất cả những người tài hoa trong xã hội phong kiến. Câu thơ thể hiện sự đau đớn phẫn uất cao độ trước một thực tế vô lí: người có sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ có tài thường cô độc.

– Kì oan: nỗi oan lạ lùng

– Ngã: ta (từ chỉ bản thể cá nhân táo bạo so với thời đại Nguyễn Du sống). Nguyễn Du không đứng bên ngoài mà nhìn vào nữa mà giờ đây ông chủ động tìm sự tri âm với nàng, với những người tài hoa bạc mênh.

⇒ Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu Thanh mà còn bàn ra tới nỗi hận của muôn người, muôn đời trong đó có bản thân nhà thơ. Qua đó, thể hiện sự cảm thông sâu sâu sắc đến độ “tri âm tri kỉ”

4. Hai câu kết

– Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ. Nguyễn Du khóc nàng Tiểu Thanh và băn khoăn, khóc cho chính mình.

– “Khấp”: khóc. Tiếng khóc là dấu hiệu mãnh liệt nhất của tình cảm, cảm xúc thương thân mình, thân người trào lên mãnh liệt không kìm nén được. Ông không viết đơn thuần mà khóc cho Tiểu Thanh. Ông băn khoăn không biết hậu thế ai sẽ khóc ông.

→ Thể hiện nỗi cô đơn của nghệ sĩ lớn “Tiếng chim cô lẻ giữa trời thu khuya” (Xuân Diệu). Ông thấy mình lạc lõng ở hiện tại và đã tìm thấy được một người tri kỉ ở quá khư nhưng vẫn mong ngóng một tấm lòng trong tương lai.

⇒ Tấm lòng nhân đạo mênh mông vượt qua mọi không gian và thời gian.


Trên đây là sơ đồ tư duy Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du do Đọc tài liệu biên soạn. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học và ôn tập môn Văn tốt hơn. Đừng quên tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu 10 được cập nhật đầy đủ tại anhdungseo em nhé. Chúc các em luôn học tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button