1. Học tiếng Anh901. Học Tập – Giáo dụcMôn tiếng Anh

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Là một trong những thì đơn giản nhất trong tiếng Anh, thì tương lai đơn được sử dụng rộng rãi cả trong giao tiếp hằng ngày và lĩnh vực học thuật. Trong bài viết này, hãy cũng Taimienphi.vn tìm hiểu các kiến thức liên quan đến cách dùng, công thức và dấu hiệu nhận biết của thì này nhé!

Thì tương lai đơn (tiếng Anh là The Simple Future Tense) được sử dụng để diễn tả một hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói hoặc một dự đoán mang tính chủ quan của người nói. Vậy, thì tương lai đơn trong tiếng Anh có gì đặc biệt, bạn cần lưu ý những gì khi sử dụng thì này? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây với Taimienphi.vn nhé!

thi tuong lai don trong tieng anh

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh
 

1. Cách dùng thì tương lai đơn

Đúng như tên gọi của nó, thì tương lai đơn diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo quan điểm chủ quan của người nói; ngoài ra, nó còn có một số chức năng khác như:
– Diễn tả một ý định, một quyết định nhất thời ngay tại thời điểm nói
Ex: I will go with you to the Taimienphi’s office.
– Diễn tả một dự đoán mang tính chủ quan, không có căn cứ
Ex: I think that she will pass the entrance exam to the university.
– Diễn tả một lời hứa, lời yêu cầu, hay lời mời, lời đề nghị
Ex: I promise that I will come to the party.
– Sử dụng trong câu điều kiện loại 1 để diễn tả một hành động, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
Ex: If you don’t prepare carefully, you will not pass the interview to become an editor at Taimienphi.vn.
– Diễn tả một lời cảnh báo hoặc đe dọa
Ex: Work hard, or you will be fired.
– Đưa ra gợi ý hoặc lời đề nghị giúp đỡ (thường dùng với “Shall”)
Ex: Shall I do this for you?
 

2. Cấu trúc thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn có 2 trợ động từ là “will” và “shall”. Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, “will” được sử dụng phổ biến hơn và gần như trong hầu hết mọi trường hợp. “Shall” chủ yếu được sử dụng để đưa ra lời đề nghị giúp đỡ hoặc gợi ý. Thì tương lai đơn có cấu trúc như sau:
– Khẳng định: S + will + V
– Phủ định: S + will + not + V (dạng viết tắt của will not là won’t)
– Nghi vấn: Will + S + V?
Ex: I will come here tommorrow.
I will not come here tommorrow.
Will you come here tommorrow?
 

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Cách tốt nhất để nhận biết các thì trong tiếng Anh là dựa vào các trạng từ chỉ thời gian, và thì tương lai đơn cũng không phải là một ngoại lệ. Câu sử dụng thì tương lai đơn thường có các trạng từ chỉ thời gian như:
– In + thời gian: trong vòng bao lâu nữa (in 10 minutes: trong vòng 10 phút nữa)
– Tommorrow: ngày mai
– Next day, next week, next month, next year: ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau
– In the future: trong tương lai
– As soon as: ngay khi
– Until: cho đến khi
– When: khi
– Someday/ one day: Một ngày nào đó
– From now on: kể từ bây giờ
Ngoài ra, khi trong câu có các trạng từ chỉ quan điểm như “think, suppose, believe, promise, perhaps, probably, ….” thì ta cũng sử dụng thì tương lai đơn.
 

4. Bài tập thì tương lai đơn

Dù đơn giản nhưng nếu không được luyện tập kĩ lưỡng, bạn sẽ rất dễ nhầm lẫn thì tương lai đơn với các thì khác, như thì tương lai tiếp diễn chẳng hạn. Dưới đây, Taimienphi.vn đã cung cấp một số bài tập giúp các bạn rèn luyện và nắm vững các kiến thức liên quan đến thì này.

bai tap thi tuong lai don
Bài 1: Chia động từ
1. They (do) it for you tomorrow.
2. My father (call) you in 5 minutes.
3. I promise that I (tell) you the truth.
4. We believe that she (recover) from her illness soon.
5. I promise I (return) school on time.
6. If it rains, he (stay) at home
7. You (take) me to the zoo this weekend?
8. I think he (not come) back his hometown.
Bài 2: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý
1. She/ hope/ that/ you/ come/ party/ tonight.
2. I/ finish/ my report/ 2 days.
3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.
4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
5. you/ listen/ to the music/ tonight?
Bài 3: Hoàn thành đoạn hội thoại
1. I’m afraid I _______(not/ be) able to come tomorrow.
2. Because of the train strike, the meeting _______(not/ take) place at 9 o’clock.
3. A: “Go and tidy your room.”
B: “Yeah. I ______( do) it!”
4. If it rains, we ________ (not/ go) to the beach.
5. In my opinion, she ______ (pass) the exam.
6. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”
B: “Okay, I ______(not/ take) the bus, I’ll come with you.”
7. He ______ ( buy) the car if he can afford it.
8. It’s a secret, promise me you ______ (not/ tell) anyone.
9. According to the weather forecast, it _______ (snow) tomorrow.
10. A: “I’m really hungry.”
B: “In that case we _______ (not/ wait) for John.”
Đáp án
Bạn chỉ nên dành khoảng 30 – 40 phút cho 3 bài tập trên. Sau khi đã hoàn thành, hãy so sánh kết quả của mình với đáp án dưới đây để xem mình đã nắm chắc bao nhiêu phần kiến thức nhé!
Bài 1: Chia động từ
1. will do
2. will call
3. will tell
4. will recover
5. will return
6. will stay
7. Will you take
8. will not come/ won’t come
Bài 2: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý
1. She hopes that you will come to the party tonight.
2. I will finish my report in 2 days.
3. If you don’t study hard, you will not pass the final exam.
4. You look so tired, so I will bring you something to eat.
5. Will you listen to music tonight?
Bài 3: Hoàn thành đoạn hội thoại
1. won’t be
2. won’t take
3. will do
4. won’t go
5. will pass
6. won’t take
7. will buy
8. won’t tell
9. will snow
10. won’t wait

Trên đây là tổng hợp kiến thức liên quan đến thì tương lai đơn trong tiếng Anh. Hi vọng với những kiến thức này, bạn sẽ có thể sử dụng thành thạo thì tương lai đơn cả trong quá trình giao tiếp và nghiên cứu học thuật. Các em tìm hiểu thêm về Thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh cũng như thì quá khứ đơn tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button