Pháp Luật

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Sở hữu độc quyền là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Wiki ADS VN xin hướng dẫn các bạn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân mới nhất.

1. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2021

Căn cứ Quyết định 1523 / QĐ-BKHĐT, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân như sau:

Giới thiệu về hồ sơ

  • Đơn đăng ký kinh doanh
  • Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn giá trị sử dụng (Bản sao)
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế đối với trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (cụ thể: Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ hợp lệ thay hộ chiếu nước ngoài còn giá trị sử dụng), kèm theo:

  • Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức dịch vụ làm thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó đối với cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc là
  • Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Các giấy tờ này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Thời hạn giải quyết

  • Đối với trường hợp đăng ký trực tuyến: Nếu sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn giá trị.
  • Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí

  • 50.000 VNĐ / lần, nộp tại thời điểm nộp hồ sơ nếu đăng ký trực tiếp (Thông tư 47/2019 / TT-BTC).
  • Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký trực tuyến, đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Thông tư 47/2019 / TT-BTC).

Trình tự thực hiện

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020:

Hồ sơ đăng ký kinh doanh hình thức sở hữu độc quyền

  • Đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân. (theo mẫu tại Thông tư số 20/2015 / TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
  • Bản sao Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Đăng ký qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Đến Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ).

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải nộp lệ phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về:

  • Ngành, nghề kinh doanh của công ty;
  • Thông tin về cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Ghi chú: Nếu việc tự công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Khắc dấu doanh nghiệp và thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của mình. Nội dung con dấu chỉ cần thể hiện những thông tin sau:

  • Tên công ty;
  • Mã số kinh doanh

2. Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Điều kiện chung:

  • Tên doanh nghiệp: Không trùng, không gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác…
  • Trụ sở chính: Hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng;
  • Ngành, nghề kinh doanh: Đảm bảo nằm trong hệ thống ngành, nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành;
  • Về vốn: Đảm bảo vốn pháp định cho các ngành nghề yêu cầu phải có vốn pháp định;
  • Chủ doanh nghiệp: Không vi phạm các điều cấm theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cụ thể:

  • Do một cá nhân sở hữu.
  • Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân.

3. Một số câu hỏi liên quan khác

3.1 Doanh nghiệp tư nhân đăng ký kinh doanh ở đâu?

Doanh nghiệp tư nhân khi muốn đăng ký kinh doanh cần đến trực tiếp Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở.

Hoặc đăng ký trực tiếp tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp: Dangkytinhdoanh.gov.vn

3.2 Để thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn?

Thông thường, khi thành lập doanh nghiệp cần có vốn điều lệ, vốn pháp định… Có trường hợp phải có đủ vốn pháp định đối với ngành, nghề kinh doanh cụ thể. Phần còn lại, vốn do doanh nghiệp tự quyết định. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ vốn của mình nên cần cân nhắc để tránh rủi ro.

STT

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Mức vốn tối thiểu

Cơ sở pháp lý

đầu tiên

Kinh doanh bất động sản

20 tỷ đồng

Điều 3 Nghị định 76/2015 / NĐ-CP

2

Sân bay và kinh doanh sân bay

trong đất liền

100 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 92/2016 / NĐ-CP
Quốc tế

200 tỷ đồng

3

Kinh doanh vận tải hàng không

Vận hành lên đến 10 máy bay

(Công ty vận tải hàng không quốc tế)

700 tỷ đồng

Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016 / NĐ-CP

Vận hành lên đến 10 máy bay

(doanh nghiệp vận tải hàng không nội địa)

300 tỷ đồng

Hoạt động từ 11 đến 30 máy bay

(Công ty vận tải hàng không quốc tế)

1.000 tỷ đồng

Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016 / NĐ-CP

Hoạt động từ 11 đến 30 máy bay

(doanh nghiệp vận tải hàng không nội địa)

600 tỷ đồng

Vận hành hơn 30 máy bay

(Công ty vận tải hàng không quốc tế)

1.300 tỷ đồng

Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2016 / NĐ-CP

Vận hành hơn 30 máy bay

(doanh nghiệp vận tải hàng không nội địa)

700 tỷ đồng

Kinh doanh hàng không chung

100 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 8 Nghị định 92/2016 / NĐ-CP
4 Kinh doanh dịch vụ hàng không

Kinh doanh dịch vụ nhà ga hành khách

30 tỷ đồng

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 92/2016 / NĐ-CP

Kinh doanh dịch vụ khai thác bến bãi, kho bãi

Kinh doanh dịch vụ cung ứng xăng dầu
5 Cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo dưỡng báo hiệu hàng hải trong vùng nước, vùng nước và luồng hàng hải chuyên dùng.

20 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 70/2016 / NĐ-CP
6 Cung cấp dịch vụ khảo sát vùng nước, vùng nước và luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ việc công bố thông báo hàng hải

10 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 8 Nghị định 70/2016 / NĐ-CP
7 Cung cấp các dịch vụ pháp lý để đảm bảo an toàn hàng hải trong các vùng nước và vùng nước,ltàu biển chuyên dụng

20 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 70/2016 / NĐ-CP
số 8

Cung cấp dịch vụ giải phóng chướng ngại vật

05 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 20 Nghị định 70/2016 / NĐ-CP
9

KỲkinh doanh dịch vụ nhập khẩu đèn hiệu biển

02 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 22 Nghị định 70/2016 / NĐ-CP
mười

Cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng

30 tỷ đồng

Điều 1 Nghị định 57/2016 / NĐ-CP

11 KỲkinh doanh dịch vụ môi trườngHở?Tôi mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ

05 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2016 / NĐ-CP
thứ mười hai

Kikinh doanh mua bán nợ

100 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2016 / NĐ-CP
13

KỲKinh doanh dịch vụ đổi nợ

500 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 8 Nghị định 69/2016 / NĐ-CP
14

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

06 tỷ đồng

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 84/2016 / NĐ-CP
15

Giao dịch chứng khoán

(Áp dụng cho công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam)

Môi giới chứng khoán

25 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 86/2016 / NĐ-CP và Khoản 1 Điều 71 Nghị định 58/2012 / NĐ-CP
Giao dịch chứng khoán

100 tỷ đồng

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

165 tỷ đồng

Tư vấn đầu tư chứng khoán

10 tỷ đồng

Giao dịch chứng khoán

(Áp dụng cho công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam)

25 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 11 Nghị định 86/2016 / NĐ-CP và Khoản 3 Điều 71 Nghị định 58/2012 / NĐ-CP

ĐÀN BÀdòng thanh toán

10.000 tỷ đồng

Khoản 2 Điều 16 Nghị định 86/2016 / NĐ-CP
16 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

300 tỷ đồng

200 tỷ đồng cho chi nhánh nước ngoài

Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh

350 tỷ đồng

250 tỷ đồng cho chi nhánh nước ngoài

Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh

400 tỷ đồng

300 tỷ đồng cho chi nhánh nước ngoài

Điểm c Khoản 1, Điểm c Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
17 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe

600 tỷ đồng

Điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí

800 tỷ đồng

Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí

1.000 tỷ đồng

Điểm c Khoản 2 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
18

Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe

300 tỷ đồng

Khoản 3 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
19 Kinh doanh tái bảo hiểm Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

400 tỷ đồng

Điểm a Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

700 tỷ đồng

Điểm b Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

1.100 tỷ đồng

Điểm c Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
20 Kinh doanh môi giới bảo hiểm Kinh doanh bảo hiểm chính hoặc môi giới tái bảo hiểm

04 tỷ đồng

Điểm a Khoản 6 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP
Kinh doanh bảo hiểm chính và môi giới tái bảo hiểm

08 tỷ đồng

Điểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP

3.3 Lệ phí thành lập doanh nghiệp tư nhân?

  • 100.000 đồng / lần khi nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký trực tuyến (Theo Thông tư số 130/2017 / TT-BTC).

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp, Thông tin mẫu thành lập doanh nghiệp từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Wiki ADS VN.

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button