Hỏi Đáp

[Video] Cách sử dụng hàm Vlookup trong Google Trang tính để tìm dữ liệu

Hàm VLOOKUP là một trong những hàm phổ biến nhất trong Google Trang tính, giúp bạn thống kê và tìm kiếm dữ liệu trong một bảng nhất định. Hãy cùng Thế Giới Di Động tìm hiểu cách sử dụng, cách kết hợp với các hàm khác, một số lỗi thường gặp với hàm Vlookup trong Google Sheet nhé!

Đây là video hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm Vlookup rất dễ dàng:

https://www.youtube.com/watch?v=89aw_Qos3pM

1. Hàm Vlookup là gì? Ứng dụng của hàm VLOOKUP trong Google Trang tính

– Hàm Vlookup là gì?

Hàm VLOOKUP tìm kiếm giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng hoặc mảng giá trị, sau đó trả về giá trị theo cột từ bảng bạn đã chỉ định trước đó. Lá thư VẼ TRANH trong tên hàm Vlookup là “Dọc- Dọc. ”

– Vlookup. công thức hàm

Công thức nấu ăn:

Trong đó:

– Ví dụ về hàm VLOOKUP. chức năng

Cho một bảng dữ liệu bao gồm các trường MA_SP, TEN_SP, GIA, SO_LUONG, TOTAL. Sử dụng hàm Vlookup để lấy tên sản phẩm kèm theo mã 1222.

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Hàm VLOOKUP so sánh giá trị 1222 với phạm vi đầu tiên trong phạm vi A2: E9. Nếu bộ dò tìm ra kết quả 1222, nó sẽ ngay lập tức trả về tên sản phẩm (tương ứng với đối số thứ 3 trong công thức).

VLOOKUP. ví dụ chức năng

– Ứng dụng của VLOOKUP. chức năng

Hàm Vlookup được sử dụng để hỗ trợ tra cứu thông tin trong một trường dữ liệu hoặc danh sách dựa trên các mã định danh có sẵn.

2. Cách sử dụng hàm Vlookup trong Google Trang tính

– Cách sử dụng cơ bản

+ Tìm kiếm chính xác

Ví dụ: Bạn có hai bảng dữ liệu trên một bảng tính như được hiển thị. Bạn cần tìm số lượng tương ứng với mã sản phẩm.

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Cụ thể, hàm VLOOKUP sử dụng giá trị ô A14 làm trọng tâm của tìm kiếm và phạm vi tìm kiếm từ ô A2 đến E9. Nó trả về kết quả từ cột số 3 trong phạm vi này và vì nó muốn có kết quả chính xác, đối số cuối cùng là FALSE (0).

Loại tìm kiếm tương đối

Loại tìm kiếm tương đối

+ Tìm kiếm tương đối

Áp dụng khi giá trị cần tra cứu trong bảng đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Ví dụ: Căn cứ vào bảng quy định về xếp loại tương ứng với mức điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các học sinh có tên trong danh sách:

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Xếp hạng tương đối theo điểm số, ở đây chia thành 4 khu vực lần lượt là dưới 5 điểm (~ WEAK), 5 – 6.4 điểm (AVERAGE), 6.5 – 7.9 điểm (Tốt), trên 8 điểm (TỐT).

Ví dụ về tìm kiếm phù hợp

Ví dụ về tìm kiếm phù hợp

– Kết hợp với QUERY. chức năng

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Sử dụng hàm Vlookup kết hợp với hàm QUERY để lấy số lượng sản phẩm theo tên.

Kết hợp với QUERY. chức năng

Kết hợp với QUERY. chức năng

– Kết hợp với SUM. chức năng

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Tính tổng thu nhập của tất cả các sản phẩm có mã thuộc phạm vi A2: A9.

Kết hợp với SUM. chức năng

Kết hợp với SUM. chức năng

– Kết hợp với IF. chức năng

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Tìm kiếm trong bảng, trả về kết quả theo điều kiện “Nếu sản phẩm có Mã 1245 và số lượng lớn hơn 10 thì trả về CÓ, ngược lại trả về KHÔNG”.

VLOOKUP kết hợp với IF

VLOOKUP kết hợp với IF

– Kết hợp với TRÁI, PHẢI. chức năng

+ Kết hợp với TRÁI. chức năng

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Công thức này sẽ thay đổi giá trị tra cứu của A2 thành LEFT (A2; 3).

Kết hợp với TRÁI. chức năng

Kết hợp với TRÁI. chức năng

+ Kết hợp với QUYỀN. chức năng

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Công thức này sẽ thay đổi giá trị tìm kiếm của A2 thành RIGHT (A2; 2).

Kết hợp với QUYỀN. chức năng

Kết hợp với QUYỀN. chức năng

– Kết hợp với chức năng INDEX và chức năng MATCH

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Lấy giá của sản phẩm có mã sản phẩm 1215.

Kết hợp với hàm INDEX và hàm MATCH

Kết hợp với hàm INDEX và hàm MATCH

– Kết hợp với AND, OR. chức năng

+ hàm AND

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Sử dụng hàm Vlookup làm hai đối số cho hàm AND. “Xem sản phẩm có mã 1215 tên là iPhone 11 và số lượng có số 0 lớn”.

Kết hợp với AND. chức năng

Kết hợp với AND. chức năng

+ hàm HOẶC

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Sử dụng hàm Vlookup làm hai tham số cho hàm OR.

Kết hợp với OR. chức năng

Kết hợp với OR. chức năng

– Kết hợp với SUMIF. chức năng

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Thêm dữ liệu trong bảng với điều kiện có được bằng hàm VLOOKUP. “Trong danh sách tên sản phẩm có iPhone, hãy đếm tổng số của tất cả các iPhone.”

kết hợp SUMIF. chức năng

kết hợp SUMIF. chức năng

– Kết hợp với COUNTIF. chức năng

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Đếm số lượng sản phẩm có giá lớn hơn 20 triệu.

Kết hợp với COUNTIF. chức năng

Kết hợp với COUNTIF. chức năng

– Kết hợp nhiều điều kiện

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Kiểm tra số lượng sản phẩm của sản phẩm iPhone 11, nếu lớn hơn 0 trả lại “Còn hàng“, nếu không thì trả về”Hết hàng“.

Kết hợp nhiều điều kiện

Kết hợp nhiều điều kiện

3. Cách sử dụng hàm Vlookup trên 2 sheet khác nhau

Ví dụ: Đối với bảng sau, hãy sử dụng hàm Vlookup để tìm số điện thoại từ trang SAN_PHAM.

Công thức nấu ăn:

Ý nghĩa công thức: Hàm Vlookup trong sheet GIA tìm giá trị trong bảng từ sheet SAN_PHAM và trả về kết quả tương ứng.

Tìm kiếm dữ liệu trên 2 bảng tính khác nhau

Tìm kiếm dữ liệu trên 2 bảng tính khác nhau

4. Những lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Google Trang tính

– Điều kiện tìm kiếm không phân biệt chữ hoa chữ thường.

– Có 2 kiểu tìm kiếm khi sử dụng hàm Vlookup: Tìm kiếm tương đối, tìm kiếm tuyệt đối.

– Bảng tra cứu cần được sắp xếp trước khi có thể áp dụng tìm kiếm tương đối.

– VLOOKUP chỉ tìm dữ liệu từ trái sang phải.

– Chỉ tìm giá trị đầu tiên xuất hiện trong bảng.

5. Một số lỗi thường gặp khi sử dụng hàm Vlookup. chức năng

– Lỗi # N / A

+ Ý nghĩa: Tìm kiếm không có giá trị.

Lỗi # N / A

Lỗi # N / A

+ Cách khắc phục: Nếu lỗi # N / A không được phát hiện, bạn có thể sửa lỗi #NA bằng công thức sau.

Hàm sẽ trả về ĐÚNG VẬY nếu công thức có lỗi.

Lỗi khi kiểm tra ISERROR. chức năng

Lỗi khi kiểm tra ISERROR. chức năng

– Lỗi #REF

+ Ý nghĩa: Cột tra cứu không có trong bảng chứa giá trị tra cứu.

+ Cách khắc phục:

Ví dụ #REF! xảy ra do xóa cột.

Bạn có thể nhấp ngay vào nút Hoàn tác trên Thanh công cụ Truy nhập Nhanh (hoặc nhấn CTRL + Z) để khôi phục hàng hoặc cột đó.

Lỗi do thiếu cột thứ 5

Lỗi do thiếu cột thứ 5

– Lỗi #VALUE

+ Ý nghĩa: Lỗi với đầu vào công thức của bạn.

+ Cách khắc phục:

Một. Sự chịu khó: Đối số lookup_value có hơn 255 ký tự.

Giải pháp: Rút ngắn giá trị hoặc sử dụng kết hợp các hàm INDEX và MATCH để thay thế.

Sử dụng kết hợp các hàm INDEX và MATCH

Sử dụng kết hợp các hàm INDEX và MATCH

b. Sự chịu khó: Hiển thị số cột giá trị (Col_index_num) chứa văn bản hoặc nhỏ hơn 0.

Sự cố này có thể do lỗi đánh máy trong cột Giá trị hiển thị Trình tự hoặc vô tình chỉ định một số nhỏ hơn 1 làm giá trị chỉ mục (thường xảy ra nếu một hàm Google Trang tính khác được lồng trong hàm VLOOKUP trả về một số, chẳng hạn như “0”, chẳng hạn như số cột để hiển thị.

Giá trị tối thiểu để số cột giá trị hiển thị là 1, trong đó 1 là cột tìm kiếm, 2 là cột đầu tiên ở bên phải cột tìm kiếm, v.v. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm trong cột A thì số 1 sẽ tham chiếu đến cột, 2 là cột B, 3 là cột C, v.v.

Số thứ tự cột có giá trị 0

Số thứ tự cột có giá trị 0

6. Bài tập sử dụng hàm Vlookup. chức năng

7. Các câu hỏi thường gặp khi sử dụng hàm Vlookup. chức năng

– Hàm Vlookup trong Google Trang tính hoạt động như thế nào?

Câu trả lời: Hàm VLOOKUP là hàm tra cứu và lấy thông tin dữ liệu trong bảng. Chữ V trong hàm VLOOKUP là viết tắt của từ Vertical (có nghĩa là hàng dọc), có nghĩa là dữ liệu trong bảng phải được sắp xếp theo chiều dọc để dữ liệu vừa với hàng.

Tại sao hàm Vlookup lại được dân văn phòng săn lùng như vậy?

Câu trả lời: Hàm Vlookup là một hàm xử lý dữ liệu cơ bản nhưng rất quan trọng trong môi trường văn phòng cần xử lý nhiều dữ liệu. Nắm được kiến ​​thức về hàm bạn có thể dễ dàng xử lý công việc nhanh hơn và chính xác hơn, tăng năng suất làm việc. Hơn nữa, điều này còn giúp cơ hội phát triển nghề nghiệp tăng lên đáng kể.

xem thêm

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button