Pháp Luật

Xử lý kỷ luật công chức theo quy định pháp luật mới nhất

<p>Các hình thức kỷ luật công chức và việc áp dụng kỷ luật đối với công chức được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết này Wiki ADS VN sẽ chia sẻ với các bạn để các bạn hiểu rõ hơn.

1. Các hình thức kỷ luật đối với công chức

Theo Điều 79 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)

Điều 79. Hình thức kỷ luật đối với công chức

1. Công chức vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

a) Khiển trách;

b) Cảnh báo;

c) Hạ bậc lương;

d) Cách chức;

d) Cách chức;

e) Buộc từ chức.

2. Hình thức cách chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; Hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

3. Công chức bị Tòa án tuyên phạt tù mà không được cho hưởng án treo, bị kết án về tội tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ được bổ nhiệm.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Nghị định 34/2011 / NĐ-CP, các hình thức kỷ luật sau đây cũng được quy định đối với công chức:

“Điều 8. Hình thức kỷ luật

1. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

a) Khiển trách;

b) Cảnh báo;

c) Hạ bậc lương;

d) Buộc từ chức. ”

Căn cứ vào các quy định trên, chúng ta có thể thấy nếu công chức vi phạm kỷ luật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ phải chịu một trong các hình phạt tương ứng nêu trên.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 34/2011 / NĐ-CP về kỷ luật buộc thôi việc với các nội dung sau:

“Điều 14. Buộc thôi việc

Xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Bị phạt tù mà không cho hưởng án treo;

2. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

3. Nghiện ma tuý được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận;

4. Tự ý thôi việc với tổng thời gian từ 07 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong năm đã được cơ quan sử dụng công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tục;

5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; Phòng, chống mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công chức. ”

Như vậy, căn cứ vào những sai phạm cụ thể của công chức, viên chức có thẩm quyền sẽ xử lý và lựa chọn hình thức kỷ luật phù hợp với họ.

2. Về thẩm quyền xử lý kỷ luật

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 34/2011 / NĐ-CP về thẩm quyền xử lý kỷ luật được quy định như sau:

“Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật

2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì Thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được ủy quyền quản lý công chức xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. ”

3. Về trình tự xử lý kỷ luật

Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm công chức có sai phạm.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức họp để người vi phạm tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp người đó không kiểm điểm hoặc vắng mặt sau hai lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành sau lần gửi giấy triệu tập thứ ba.

Bước 2: Thành lập ủy ban kỷ luật

Hội đồng kỷ luật phải có 5 thành viên không phải là người thân trong gia đình hoặc có quan hệ họ hàng với người bị xem xét kỷ luật, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan. một ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn, một ủy viên là đại diện đơn vị công tác, một ủy viên là người trực tiếp quản lý hành chính sự nghiệp và một ủy viên kiêm thư ký.

Bước 3: Họp Hội đồng kỷ luật

Chậm nhất 07 ngày trước khi cuộc họp diễn ra, phải gửi giấy triệu tập cuộc họp đối với công chức có hành vi vi phạm. Trường hợp người đó vắng mặt phải có lý do chính đáng; Trường hợp người đó vắng mặt sau 2 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng thì cuộc họp vẫn được tiến hành sau lần thứ 3 gửi giấy triệu tập. củ hành.

Bước 4: Ra quyết định kỷ luật

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có văn bản kiến ​​nghị xử lý kỷ luật (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và biên bản xử lý kỷ luật). gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến ​​nghị của Hội đồng kỷ luật, Thủ trưởng đơn vị ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận người lao động không vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định đó. của tôi;

Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ chính thức. Hình thức kỷ luật phải được ghi vào lý lịch công chức.

4. Về thời hiệu xử lý kỷ luật.

Theo quy định tại Điều 6 Chương 2 Nghị định 34/2011 / NĐ-CP thì thời hiệu xử lý kỷ luật như sau:

“Điều 6. Thời hiệu xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ khi công chức có hành vi trái pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm. xem xét kỷ luật.

2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử phạt kỷ luật quy định tại Điều 15 của Nghị định này phải có văn bản thông báo về hành vi vi phạm đó. Xem xét hình thức kỷ luật. Thông báo phải ghi rõ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm công chức bị phát hiện có hành vi trái pháp luật, thời hạn xử lý kỷ luật. ”

Trên đây là tư vấn cá nhân của Wiki ADS VN. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu quyết định kỷ luật công chức, Các hình thức kỷ luật công chức từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Wiki ADS VN.

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page