Wiki

Đồng vị của hydro

Ba đồng vị ổn định nhất của hydro: proti (A = 1), deuteri (A = 2), và triti (A = 3).

Hydro (H) (trọng lượng nguyên tử tiêu chuẩn: [1.00784, 1.00811], thông thường làm tròn thành 1.008) có ba đồng vị tự nhiên, đôi khi được biểu thị là 1H, 2H và 3H. Hai đồng vị đầu tiên trong các đồng vị này là ổn định trong khi 3H có chu kỳ bán rã là 12.32 năm. Tất cả các đồng vị nặng hơn là chất tổng hợp và có thời gian bán hủy ngắn hơn một phần zepto giây (10−21 giây). Trong các đồng vị tổng hợp trên, 5H là đồng vị bền nhất, và 7H là đồng vị kém bền nhất.

Hydro là nguyên tố duy nhất với đồng vị của nó có các tên khác nhau được sử dụng phổ biến cho đến ngày nay. Đồng vị 2H (or hydrogen-2) thường được gọi là deuteri, trong khi đồng vị 3H (or hydrogen-3) thường được gọi là triti. Các chữ cái D và T (thay thế cho 2H và 3H) cũng được sử dụng cho deuteri và triti. IUPAC chỉ rõ trong 2005 Red Book rằng trong khi việc sử dụng các chữ cái D và T là phổ biến, nó không được lựa chọn vì nó có thể gây ra vấn đề trong phân loại công thức hóa học theo chữ cái. Đồng vị bình thường của hydro, không có neutron, đôi khi được gọi là “proti”. (Trong nghiên cứu ban đầu về phóng xạ, một số đồng vị phóng xạ nặng khác đã được đặt tên, nhưng những cái tên này ngày nay không dùng nữa.)

Danh sách các đồng vị


Biểu tượng

Related Articles

đồng vị

Z(p) N(n) khối lượng đồng vị (u) bán rã phương thức
bán rã
Sản phẩm phân rã Spin
hạt nhân
thành phần
đồng vị
đại diện

(mole fraction)

Khoảng biến thiên
tự nhiên
(mole fraction)
1H 1 0 &0000000000000001.0078251.00782503224(9) Ổn định 12+ &0000000000000000.9998850.999885(70) &0000000000000000.9998160.999816–&0000000000000000.9999740.999974
2H (D) 1 1 &0000000000000002.0141022.01410177811(12) Ổn định 1+ &-1-1-10000000000000.0001150.000115(70) &-1-1-1-1000000000000.0000260.000026–&-1-1-10000000000000.0001840.000184
3H (T) 1 2 &0000000000000003.0160493.01604928199(23) &0000000388789632.00000012.32(2) y β 3

He

12+ Trace
4

H

1 3 &0000000000000004.0264304.02643(11) &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000001.39(10)×10−22 s

[6987737001184020000♠4.6(9) MeV]

n 3

H

2
5

H

1 4 &0000000000000005.0353105.03531(10) >&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000009.1×10−22 s ? 2n 3

H

(12+)
6

H

1 5 &0000000000000006.0449606.04496(27) &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000002.90(70)×10−22 s

[6987256348237920000♠1.6(4) MeV]

3n 3

H

2#
4n 2

H

7

H

1 6 &0000000000000007.0527507.05275(108)# &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000002.3(6)×10−23 s# 4n 3

H

12+#

Chú thích

  • Các vật liệu có sẵn trên thị trường có thể đã bị phân đoạn đồng vị không tiết lộ hoặc vô ý. Sự sai lệch đáng kể so với khối lượng nhất định và thành phần có thể xảy ra.
  • Các giá trị được đánh dấu # không hoàn toàn bắt nguồn từ dữ liệu thực nghiệm, nhưng ít nhất một phần là từ các xu hướng có hệ thống. Các phép chia với các đối số gán yếu được kèm theo trong dấu ngoặc đơn.
  • Sự không chắc chắn được đưa ra trong ngoặc đơn sau các chữ số cuối tương ứng. Giá trị không chắc chắn cho thấy một độ lệch chuẩn, ngoại trừ thành phần đồng vị và khối lượng nguyên tử tiêu chuẩn từ IUPAC, sử dụng sự không chắc chắn mở rộng.
  • Mức độ phong phú của đồng vị do IUPAC Commission on Isotopic Abundances and Atomic Weights (CIAAW) cung cấp

Check Also
Close
Back to top button