Wiki

Tatsuro Yamashita

Tatsurō Yamashita
山下 達郎
Sinh 4 tháng 2, 1953 (68 tuổi)
Nguyên quán Ikebukuro, Toshima, Tōkyō-to, Nhật Bản
Dòng nhạc Rock, pop, kayōkyoku, city pop, soul, rhythm and blues
Nghề nghiệp Singer-songwriter, record producer
Nhạc cụ Vocals, guitars, piano, keyboards, drums, percussion
Năm hoạt động 1973-đến nay
Hãng đĩa AIR, Moon, Niagara, Elec, RCA, RVC, Warner Music Japan, Nippon Columbia, EastWest Japan, MMG
Hợp tác với Sugar Babe, Mariya Takeuchi, Haruomi Hosono, Ryuichi Sakamoto
Website www.tatsuro.co.jp

Tatsurō Yamashita (山下 達郎, Yamashita Tatsurō?) (còn có những nghệ danh khác như Tatsu Yamashita hoặc Tats Yamashita, sinh ngày 4 tháng 2 năm 1953) là một ca-nhạc sĩ và nhà sản xuất thu âm người Nhật Bản.

Related Articles

Ông được biến đến nhiều nhất qua ca khúc “Christmas Eve”, khi nó được lần đầu ra mắt trong album Melodies của ông vào năm 1983, và sau đó ca khúc đã trở thành một bản hit suốt nhiều thập kỉ. Bài hát được đánh giá như là một bài hát “chuẩn mực”, “nhất định phải nghe” trong dịp giáng sinh tại Nhật Bản, và nó cũng đã đạt được giải thường đặc biệt tại lễ trao giải Japan Record Awards lần thứ 45, sau 20 năm kể từ khi nó được ra mắt lần đầu tiên.

Yamashita được coi như một trong những con người tiên phong, đi đầu trong thể loại city-pop (nhạc pop thành thị), cùng với Haruomi Hosono. Ông thu âm và sản xuất ra nhất nhiều ca khúc city-pop trong khoảng những năm 1970-1980, và ông được ca ngợi là “vua” của thể loại này, vốn đang rất thịnh hành thời bấy giờ. Vợ ông là Mariya Takeuchi cũng là một ca sĩ vô cùng nổi tiếng với thể loại city-pop.

Sự nghiệp


Vào năm 1973, Yamashita thành lập ban nhạc Sugar Babe với các nghệ sĩ khác bao gồm Taeko Ohnuki và Kunio Muramatsu, và 2 năm sau đó họ mới phát hành album đầu tiên và cũng là duy nhất trong sự nghiệp của cả ban nhạc – “Songs”. Sau khi nhóm tan rã vào 1976, Yamashita ký hợp đồng với hãng đĩa RCA và bắt đầu sự nghiệp riêng của mình với việc phát hành album Circus Town. Cũng trong năm đó, ông hợp tác với Eiichi Ohtaki, nhà sản xuất của Sugar Babe để ra mắt album mang tựa đề Niagara Triangle Vol. 1. Sự hợp tác này, theo MTV trích dẫn, “đây là một trong sáu sự hợp tác về âm nhạc đã làm thay đổi lịch sử của nền âm nhạc Nhật Bản. Ông đã trở nên nổi tiếng sau album đạt nhiều thành công thương mại “Moonglow” ra mắt năm 1979. Vào năm 1980, ca khúc “Ride on Time” đạt vị trí số #3 trong bảng xếp hạng Oricon, và sau đó album cùng tên cũng đứng đầu bảng xếp hạng này một thời gian sau đó.

Với danh nghĩa một nghệ sĩ solo, Yamashita đã cho ra mắt 17 albums phòng thu, 2 albums thu trực tiếp, nhiều tuyển tập và hơn 40 đĩa đơn. Ông là một trong những nam ca sĩ thành công nhất trong lịch sử âm nhạc Nhật bản, với xấp xỉ 9 triệu bản albums được bán ra. Ông còn sáng tác các ca khúc nhạc phim và nhạc quảng cáo, đồng thời góp mặt và đồng sản xuất trong nhiều ca khúc của các nghệ sĩ khác. Tên tuổi của ông còn được biết đến nhiều hơn khi kết hôn với Mariya Takeuchi, một ca sĩ rất nổi tiếng thời bấy giờ. Họ đã sinh một con gái.

Danh sách đĩa nhạc


Studio albums

Năm Album Vị trí xếp hạng

(JP)

Hãng đĩa Ghi chú
1976 Circus Town 27 RVC/RCA
1977 Spacy 29
1978 Go Ahead! 25
1979 Moonglow 20
1980 Ride On Time 1 RVC/AIR
On the Street Corner 1 13 Ấn bản mở rộng đã được phát hành lại vào những năm sau
1982 For You 1
1983 Melodies 1 Alfa Moon
1984 Big Wave 2 Là album nhạc phim cho bộ phim cùng tên
1986 Pocket Music 1
On the Street Corner 2 3
1988 Boku no Naka no Shounen (僕の中の少年, Boku no Naka no Shounen?) 1
1991 Artisan 1 Moon/MMG
1993 Season’s Greetings 4 Album nhạc Giáng Sinh
1998 Cozy 1 Moon/Warner
1999 On the Street Corner 3 4
2005 Sonorite 2
2011 Ray of Hope 1

Albums thu âm cùng với các nghệ sĩ khác

Năm Album Vị trí xếp hạng

(JP)

Hãng đĩa Ghi chú
1975 Songs 3 Elec/Niagara
  • Album phòng thu duy nhất của ban nhạc Sugar Babe
  • Lọt vào bảng xếp hạng vào năm 1994 khi nó được phát hành lại
1976 Niagara Triangle Vol.1(with Eiichi Ohtaki and Ginji Ito) 63 Niagara/Columbia
  • Lọt vào bảng xếp hạng tại thời điểm album được phát hành lại

Albums thu trực tiếp

Năm Album Vị trí xếp hạng

(JP)

Hãng đĩa Ghi chú
1978 It’s a Poppin’ Time 28 RCA/Air Lọt vào bảng xếp hạng tại thời điểm album được phát hành lại
1989 Joy: Tatsuro Yamashita Live 3 Alfa Moon

Tuyển tập

Năm Album Vị trí xếp hạng

(JP)

Hãng đĩa Ghi chú
1980 Tatsuro from Niagara 37 Niagara/Columbia Lọt vào bảng xếp hạng vào năm 2009 khi album được phát hành lại
1982 Greatest Hits! of Tatsuro Yamashita 2 RVC/AIR
1984 Come Along II 8
Come Along 32
1985 Tatsuro Collection 35
1986 Ballad for You 37
Rock’n Funk Tatsu 59
1990 Best Pack I (1976–1979)
Best Pack II (1979–1982)
1995 Treasures 1 Moon/East West
2002 Rarities 1 Moon/Warner
2012 Opus (All Time Best 1975-2012) 1
2017 Come Along III

Những bản thu khác

Những bản thu này không được tung ra thị trường, chúng được truyền tải thông qua phương tiện thư tín tới những fan-club của Yamashita.

Album Hãng đĩa Footnotes
Add Some Music to Your Day Wild Honey
  • Bìa album mà Yamashita và bạn bè của ông đã sản xuất và phát hành độc lập vào năm 1972
The Works of Tatsuro Yamashita Vol.1
  • Tuyển tập bao gồm những tác phẩm ông viết cho các nghệ sĩ khác
Tatsuro Yamashita CM Collection Vol.1
  • Tuyển tập các ca khúc xuất hiện trong các quảng cáo và chưa bao giờ được phát hành chính thức
Tatsuro Yamashita CM Collection Vol.2

Đĩa đơn

Năm Mặt trước (A-Side) Mặt sau (B-Side(s) / Double A-Side

Vị trí xếp hạng

(JP)

Hãng đĩa Ghi chú
1975 “Downtown”(written and sung by Tatsuro Yamashita) “Itsumo Dōri (いつも通り, Itsumo Dōri?)” (written and sung by Taeko Ōnuki) Elec/Niagara Đĩa đơn duy nhất của ban nhạc Sugar Babe
1976 “Shiawase ni Sayonara (幸せにさよなら, Shiawase ni Sayonara?)” “Dreaming Day (ドリーミング・デイ, Dorīmingu Dei?)” Columbia/Niagara Hợp tác cùng Ei-ichi Ōtaki và Ginji Ito
1979 “Let’s Dance Baby (レッツ・ダンス・ベイビー, Rettsu Dansu Beibī?)” “Bomber (ボンバー, Bonbā?)” RVC/RCA
“Ai wo Egaite (愛を描いて, Ai wo Egaite?) (Let’s Kiss the Sun)” “Shiosai (潮騒, Shiosai?) (The Whispering Sea)”
“Eien no Full Moon (永遠のFULL MOON, Eien no Full Moon?)” “Funky Flushin'” RVC/AIR
1980 “Ride on Time” “Rainy Walk” 3
“My Sugar Babe” “Daydream” 90
1982 “Downtown” “Parade (パレード, Parēdo?)” [’82 Remix] CBS/Sony/Niagara
“Amaku Kiken na Kaori (あまく危険な香り, Amaku Kiken na Kaori?)” “Music Book” 12 RVC/AIR
1983 “Koukiatsu Girl (高気圧ガール, Koukiatsu Gāru?)” “Darlin'” 17 Alfa Moon
“Sprinkler (スプリンクラー, Supurinkurā?)” “Please Let Me Wonder” 34
“Christmas Eve (クリスマス・イブ, Kurisumasu Ibu?)” “White Christmas” 44 Đĩa đơn 12-inch
1984 “The Theme from Big Wave” “I Love You (Part I & II)” 23
1985 “Kaze no Corridor (風の回廊, Kaze no Koridō?)” “Shiosai (潮騒, Shiosai?)” [Live Version] 12
“Doyoubi no Koibito (土曜日の恋人, Doyoubi no Koibito?)” “Mermaid” 22
1986 “Christmas Eve (クリスマス・イブ, Kurisumasu Ibu?)” “White Christmas” 1 Tái phát hành, lọt vào bảng xếp hạng năm 1989
1987 “Odoroyo, Fish (踊ろよ、フィッシュ, Odoroyo Fisshu?)” “You Make Me Feel Brand New” 19
1988 “Get Back in Love” “First Luck (Hajimete no Shiawase (初めての幸運, Hajimete no Shiawase?))” 6
1989 “Neo-Tokyo Rhapsody (新・東京ラプソディ, Shin-Tōkyō Rapusodi?)” “The Girl in White” 76
“Oyasumi Rosie (おやすみロージー, Oyasumi Rōjī?)” [Live Version] “Suteki na Gogo wa (素敵な午後は, Suteki na Gogo wa?)” [Live Version] 22
1990 “Endless Game” “The Theme from Big Wave” [Live Version] 5 MMG/Moon
1991 “Sayonara Natsu no Hi (さよなら夏の日, Sayonara Natsu no Hi?)” “Morning Shine (モーニング・シャイン, Mōningu Shain?)” 12
“Turner no Kikansha (ターナーの汽罐車, Tānā no Kikansha?) (Turner’s Steamroller)” “Only with You” [Live Version] 30
1992 “Atom no Ko (アトムの子, Atomu no Ko?)” “Blow” 18
1993 “Magic Touch” “I Do” 17
“Jungle Swing (ジャングル・スウィング, Janguru Suwingu?)” Medley: “Bella Notte” / “Have Yourself a Merry Little Christmas” 22
1994 “Parade (パレード, Parēdo?)” [’82 Remix] “Downtown” [Single Mix] 29
1995 “Sekai no Hate Made (世界の果てまで, Sekai no Hate Made?)” “Futari no Natsu (二人の夏, Futari no Natsu?)” [Live Version] 24
1996 “Ai no Tomoshibi (愛の灯, Ai no Tomoshibi?) (Stand in the Light)” “Konuka Ame (こぬか雨, Konuka Ame?)” [Live Version] 23 Eastwest/Moon Song ca cùng Melissa Manchester
“Dreaming Girl” “Suna no Onna (砂の女, Suna no Onna?)” [Live Version] 25
1998 “Heron (ヘロン, Heron?)” 10 Warner/Moon
“Itsuka Hareta Hi ni (いつか晴れた日に, Itsuka Hareta Hi ni?)” “Su Ki Su Ki Sweet Kiss! (好・き・好・き SWEET KISS!, Su Ki Su Ki Sweet Kiss!?)” 12
“Christmas Eve (クリスマス・イブ, Kurisumasu Ibu?)” “White Christmas” 56 Tái phát hành
1999 “Atom no Ko (アトムの子, Atomu no Ko?)” “Blow” [’98 Remix] 88 Tái phát hành
“Love Can Go the Distance” “When You Wish Upon a Star” 18
2000 “Juvenile no Theme (Hitomi no Naka no Rainbow) (JUVENILEのテーマ~瞳の中のRAINBOW, Juvenile no Theme (Hitomi no Naka no Rainbow)?)” “Atom no Ko (アトムの子, Atomu no Ko?)” [Live Version] 20
“Christmas Eve (クリスマス・イブ, Kurisumasu Ibu?)” “White Christmas” / “Christmas Eve” [English Version] 6 Tái phát hành
2001 “Kimi no Koe ni Koi Shiteru (君の声に恋してる, Kimi no Koe ni Koi Shiteru?)” “So Much in Love” [New Vocal Remix] 15
2002 “Loveland, Island” “Your Eyes” 26 BMG/AIR
2003 “Ride on Time” “Amaku Kiken na Kaori (あまく危険な香り, Amaku Kiken na Kaori?)” 13 Tái phát hành
“2000 ton no Ame (2000トンの雨, 2000 ton no Ame?)” [2003 New Vocal Remix] “Phoenix (フェニックス, Fenikkusu?)” 16 Warner/Moon
“Christmas Eve (クリスマス・イブ, Kurisumasu Ibu?)” “White Christmas” / “Christmas Eve” [English Version, Remix] 47 Tái phát hành
2004 “Wasurenaide (忘れないで, Wasurenaide?)” “Lucky Girl ni Hanataba wo (ラッキー・ガールに花束を, Rakkī Gāru ni Hanataba wo?)” 14
2005 “Forever Mine” “Midas Touch” 8
“Taiyou no Ekubo (太陽のえくぼ, Taiyou no Ekubo?)” 29
“Shiroi Umbrella (白いアンブレラ, Shiroi Anburera?)” “Lucky Girl ni Hanataba wo (ラッキー・ガールに花束を, Rakkī Gāru ni Hanataba wo?)” / “Kaze no Corridor (風の回廊, Kaze no Koridō?)” [Live Version] 49
2008 “Zutto Issho sa (ずっと一緒さ, Zutto Issho sa?)” “Angel of the Light” / “La Vie en rose” 4
2009 “Bokura no Natsu no Yume (僕らの夏の夢, Bokura no Natsu no Yume?)” “Muse (ミューズ, Myūzu?)” / “Atom no Ko (アトムの子, Atomu no Ko?)” [’09 Live Version] 8
2010 “Machi Monogatari (街物語, Machi Monogatari?)” “Tsuiteoide (ついておいで, Tsuiteoide?)” [’09 Live Version] 13
“Kibō toiu Na no Hikari (希望という名の光, Kibō toiu Na no Hikari?)” “Happy Gathering Day” 9
2011 “Aishiteru tte Ienaku tatte (愛してるって言えなくたって, Aishiteru tte Ienaku tatte?)” “Koukiatsu Girl (高気圧ガール, Koikatsu Gāru?)” [’09 Live Version] 15
2013 “Hikari to Kimi e no Requiem (光と君へのレクイエム, Hikari to Kimi e no Rekuiemu?)” “Composition (コンポジション, Konpojishon?)” 10
“Christmas Eve (クリスマス・イブ, Kurisumasu Ibu?)” “White Christmas” / “Christmas Eve” [English Version, Live Version] 10 Tái phát hành (30th Anniversary Edition)
2016 “Cheer Up! The Summer” “CAN’T TAKE MY EYES OFF YOU ~君の瞳に恋してる” (Live) 8

Giải thưởng


Japan Record Awards
Năm Tiêu đề Thể loại Cá nhân đóng góp
1980 (22nd) Moonglow Best Albums (Performer, composer, arranger and producer: Yamashita / lyricist: Minako Yoshida)
1981 (23rd) On the Street Corner 1 Best 10 Albums (Performer, arranger, producer: Yamashita)
1982 (24th) For You Best 10 Albums (Performer, composer, arranger and producer: Yamashita / lyricist: Minako Yoshida)
1983 (25th) Melodies Best 10 Albums (Songwriter, producer, arranger, performer: Yamashita)
1986 (28th) Pocket Music Excellent Albums (Songwriter, producer, arranger, performer: Yamashita)
1988 (30th) Boku no Naka no Shounen Excellent Albums (Songwriter, producer, arranger, performer: Yamashita)
1991 (33rd) Artisan Excellent Albums (Songwriter, producer, arranger, performer: Yamashita)
1993 (35th) Quiet Life Greatest Album (Producer and arranger: Yamashita / Performer and songwriter: Mariya Takeuchi)
2003 (45th) “Christmas Eve” Special Prizes (Songwriter, producer, arranger, performer: Yamashita)
Japan Gold Disc Award
Năm Ca khúc Thể loại Cá nhân đóng góp
1994 (9th) Impressions Grand-prix Album (Producer and arranger: Yamashita / Songwriter and performer: Mariya Takeuchi / arranger: Katsuhisa Hattori / recording engineer: Yasuo Sato)
1998 (13th) Cozy Pop Albums of the Year (Songwriter, producer, arranger, performer: Yamashita)

Check Also
Close
Back to top button